Nâng cao năng lực ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số. Đại hội Đoàn Thanh niên Bộ Công an lần thứ XXII hướng tới mục tiêu bồi đắp lý tưởng cách
Mục lục. 1 Lưu Đức Hoa là ai mà lại nổi tiếng đến vậy. 1.1 Nam diễn viên truyền hình nổi tiếng Lưu Đức Hoa là ai?; 1.2 Những vai diễn nổi bật trong sự nghiệp của Lưu Đức Hoa; 1.3 Sự nghiệp ca hát thành công của Lưu Đức Hoa; 2 Thời trẻ Lưu Đức Hoa là ai; 3
Phản ứng GÂY SỐC của Trịnh Sảng khi Đại thần Dương Dương bị bánh bèo CHẶN ĐƯỜNG TỎ TÌNH | YoPhim Xem Trọn Bộ "YÊU EM TỪ CÁI NHÌN ĐẦU TIÊN" Full 10
Từ Tây qua Bắc đến Đông Nam là thuận dòng, thuận thủy tính, cho nên chủ tốt lành, có bao dung. Từ Đông sang Bắc đến Tây là nghịch hành, khuấy động, va đập mạnh nên chủ có danh tiếng. Thuận hành 12 thần là Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi.
Nhưng vorstellen cũng có thể sử dụng như một động từ độc lập trong câu ( không cần đi kèm với một đại từ phản thân nào cả ). Đây là một động từ rất đặc biệt trong tiếng Đức vì nó thay đổi ý nghĩa qua từng cách kết hợp với đại từ. Động từ vorstellen mang 3
Giới thiệu. Động từ phản thân là những động từ được sử dụng đi kèm với một đại từ phản thân, sich được đặt trước động từ phản thân ở dạng nguyên thể, ví dụ sich ausziehen (tự cởi quần áo). Chúng ta sử dụng động từ phản xạ trong tiếng Đức khi chủ
12. herself. 13. themselves. 14. herself. 15. itself. Trên đây là toàn bộ kiến thức cần nhớ về đại từ phản thân (Reflexive pronouns). Monkey hy vọng bạn đã hiểu rõ và biết cách áp dụng chính xác khi sử dụng đại từ này trong văn viết cũng như văn nói tiếng Anh nhé. Chia sẻ bài
Đại từ phản thân trong tiếng Đức - Phần 2; 4 biến cách trong tiếng Đức (Nominativ, Akkusativ, Dativ, Genitiv) 4 kinh nghiệm học từ vựng tiếng Đức hiệu quả; Bí quyết tự học tiếng Đức hiệu quả
Vay Tiền Cấp Tốc Online Cmnd. Khi miêu tả một hành động tự mình làm một việc gì đó, người ta thường dùng động từ phản thân. Trong tiếng Đức, động từ phản thân bao giờ cũng đi kèm đại từ phản thân Personalpronomen Reflexivpronomen ich mich mich mir du dich dich dir er ihn sich sich sie sie sich sich es es sich sich wir uns uns uns ihr euch euch euch sie sie sich sich Sie Sie sich sich Ví dụ Ich freue mich darauf Sie kümmern sich um ihr Kind. Reflexivpronomen Đại từ phản thân phụ thuộc vào chủ ngữ của câu có thể ở dạng Akkusativ hoặc Dativ Personalpronomen Reflexivpronomen Akkusativ Dativ ich mich mir du dich dir er/sie/es sich sich wir uns uns ihr euch euch Sie/sie sich sich Động từ phản thân đi với Akkusativ hay Dativ?Câu hỏi được đặt ra là, khi nào Reflexivpronomen được dùng với Dativ và khi nào được dùng với Akkusativ ? Chúng ta sẽ phân tích qua các ví dụ dưới đây Tommy wäscht sein là 1 câu bình thường với động từ waschen và dùng Tommy wäscht sich từ waschen được sử dụng như 1 động từ phản thân, để thể hiện nhấn mạnh hành động tắm rửa của Tommy cho bản thân Tommy, chứ không phải cho ai hoặc cái gì. Ngoài ra Reflexivpronomen sẽ được dùng ở dạng Ich wasche mir meine trường hợp, động từ lại được kết nối với Akkusativ như ở ví dụ trên, thì bắt buộc Reflexivpronomen sẽ được dùng ở dạng DativChú ýCó một số động từ bắt buộc phải luôn đi với động từ phản thân. Dưới đây là một số động từ đi với động từ phản thân thông dụngsich ändern Die Zeiten haben sich anmelden Wo kann man sich für den Kurs anmelden?sich anschauen Schau dich mal im Spiegel an! Du bist ganz schmutzig anschnallen Schnallen Sie sich während der Fahrt bitte an!sich ärgern Er ärgerte sich über seinen bedanken Ich möchte mich bei dir für das schöne Geschenk beeilen Wir müssen uns beeilen, sonst verpassen wir den bewegen Sei nicht so faul! Du musst dich mehr bewegen!sich bewerben Karin hat sich bei der Touristinformation entscheiden Ich kann mich nicht entscheiden, was ich essen entschuldigen Bitte entschuldigen Sie mich einen Moment. Ich muss ans Telefon erholen Hast du dich im Urlaub gut erholt?sich hinlegen Mir geht es nicht gut. Ich werde mich ein paar Minuten hinsetzen Du musst nicht stehen, du darfst dich gern irren Du irrst dich, München ist nicht die Hauptstadt von konzentrieren Kinder, seid leise! Ich muss mich trennen von Lina hat sich von ihrem Freund verirren Wir haben uns im Wald verlieben Hast du dich im Urlaub verliebt?sich wohlfühlen Du hast eine schöne Wohnung. Da kann man sich richtig
Đại từ phản thân và động từ phản thân trong tiếng Đức được sử dụng khá nhiều. Tuy nhiên, bạn đã hiểu hết về các động từ này và cách dùng chưa? Trong bài viết này, S20 sẽ giới thiệu đến bạn những đại từ và động từ phản thân trong tiếng Đức. Cùng xem nhé! I. Đại từ phản thân trong tiếng Đức ReflexivpronomenII. Động từ phản thân trong tiếng Đức thực thụ echte reflexive Verben và không thực thụ unechte reflexive Verben1. Echte reflexive Verben2. Unechte reflexive Verben I. Đại từ phản thân trong tiếng Đức Reflexivpronomen Động từ phản thân luôn có một đại từ phản thân ở Dativ hoặc Akkusativ đi cùng. Đại từ phản thân sẽ phản ánh lại chủ ngữ trong câu. Đại từ phản thân sẽ phụ thuộc vào chủ ngữ. Đối với ngôi thứ 1 và ngôi thứ 2, đại từ phản thân ở Dativ và Akkusativ sẽ có dạng khác nhau tương ứng với chủ ngữ. Bạn biết gì về đại từ phản thân trong tiếng Đức? Đối với ngôi thứ 3 và ngôi thứ 2 sử dụng trong ngôn ngữ trang trọng Sie, đại từ phản thân ở Dativ hay Akkusativ vẫn luôn là “sich”. Bảng các đại từ phản thân ở Akkusativ và Dativ Personalpronomen Reflexivpronomen Akkusativ Dativ ich mich mir du dich dir wir uns uns ihr euch euch er/sie/es sich sich Sie/sie sich sich Ich erinnere mich an unsere Kindheit. Sie ärgert sich über den Test ihrer Tochter. Ich wasche mir meine Hände. Khi nào sử dụng đại từ phản thân ở Akkusativ, khi nào sử dụng ở Dativ? Lấy 1 ví dụ điển hình với động từ waschen sich Ich wasche mich jeden Morgen. Du wäschst dich nicht oft. Du wäschst dir deine Hände. Ich wasche mir meine Hände. Ở đây động từ waschen sich ở 2 câu trên được sử dụng với ý nghĩa là tự tắm rửa cho chính bản thân mình. Đại từ phản thân ở đây được dùng ở Akkusativ. Tuy nhiên, ở 2 vế sau, ta thấy động từ waschen có thêm tân ngữ trực tiếp khác là deine Hände/meine Hände, khi đó đại từ phản thân phải ở dạng Dativ. II. Động từ phản thân trong tiếng Đức thực thụ echte reflexive Verben và không thực thụ unechte reflexive Verben 1. Echte reflexive Verben Nhóm động từ này khi xuất hiện trong từ điển luôn kèm chữ sich phía trước động từ chính. Các động từ phản thân thực thụ thường được sử dụng echte reflexive Verben im Akkusativ echte reflexive Verben im Dativ – sich machen an + Akk bắt đầu làm gì – sich aufregen über + Akk lo lắng về điều gì – sich auskennen in + Dat quen thuộc, thành thạo – sich ausruhen nghỉ ngơi – sich bedanken für + Akk cảm ơn – sich beeilen + Finalsatz vội vàng – sich beschweren über + Akk phàn nàn – sich bewerben um + Akk nộp đơn – sich bücken cúi xuống – sich entschließen + Infinitivsatz cân nhắc – sich entschuldigen für + Akk xin lỗi – sich erholen nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng – sich erkälten bị cảm lạnh – sich erkundigen nach + Akk hỏi về ai/cái gì – sich freuen auf / über + Akk vui lòng – sich fürchten vor + Dat có sợ hãi, lo sợ với ai/cái gì – sich interessieren für +Akk có hứng thú – sich irren nhầm lẫn – sich konzentrieren auf + Akk chú ý, tập trung – sich kümmern um + Akk chăm sóc – sich schämen für + Akk xấu hổ – sich sehnen nach + Dat mong mỏi, cầu mong – sich umsehen nach + Dat quan sát – sich verbeugen vor + Dat cúi chào – sich verirren bị lạc đường – sich weigern + Infinitiv chưa sẵn sàng – sich wundern über + Akk ngạc nhiên – sich etwas denken mường tượng, hình dung – sich Mühe geben + Infinitivsatz cố gắng – sich … lassen để ai làm gì – sich Sorgen machen lo lắng – sich etwas merken ghi nhớ – sich vorstellen + Infinitivsatz tưởng tượng Chú ý Đối với động từ phản thân thực thụ thì đại từ phản thân là bắt buộc phải có. Ich freue mich darauf. Câu sai ich freue darauf. Không thể đặt câu hỏi cho đại từ phản thân. Ich freue mich darauf. Không thể hỏi wen freust du darauf? Không thể dùng một tân ngữ khác để thay thế cho đại từ phản thân trong động từ phản thân thực thụ. Ich freue mich darauf. Không thể dùng Ich freue dich darauf. 2. Unechte reflexive Verben Động từ phản thân không thực thụ là động từ vừa có thể dùng với đại từ phản thân hoặc có thể sử dụng với tân ngữ trực tiếp Akkusativ – Ergänzung. Động từ abtrocknen là một động từ phản thân không thực thụ. Ta có thể sử dụng động từ này Như 1 động từ phản thân Ich trockne mich ab tôi tự lau khô người. Hoặc với đại từ phản thân ở Dativ Ich trockne mir meine Hände ab tôi tự lau khô tay mình. Dùng với Akkusativ – Ergänzung Meine Mutte trocknet das Geschirr ab mẹ tôi lau khô bát đĩa. Một vài động từ phản thân không thực thụ sich abtrocknen lau khô, làm khô. sich anstrengen cố gắng, gắng sức. sich anziehen mặc đồ. sich ändern thay đổi. sich ärgern über + Akk tức giận. sich bewegen chuyển động. sich duschen tắm. sich entschuldigen xin lỗi. sich erinnern an + Akk nhớ đến. sich fragen; ob… hỏi. sich fürchten sợ. sich gewöhnen an + Akk thích nghi. sich kämmen chải tóc. sich nennen đếm. sich rasieren cạo. sich schminken trang điểm. sich setzen ngồi. sich treffen gặp gỡ. sich umdrehen xoay. sich umziehen thay quần áo. sich verletzen làm ai đó bị thương. sich verteidigen bảo vệ. sich vorbereiten chuẩn bị. sich waschen tắm rửa. sich wiegen cân. Trên là những kiến thức về đại từ phản thân và động từ phản thân trong tiếng Đức. Chúc bạn học thật tốt và đừng quên liên hệ S20 khi muốn đăng ký các lớp luyện thi B2, TestAS hoặc đăng ký học tiếng Đức nhé. Xem thêm >> Phân biệt một số động từ/cụm từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Đức es gibt- haben, machen-tun, zur Verfügung stehen-stellen, zur Auswahl stehen-stellen… >> Top 3 cuốn sách Bài tập Ngữ pháp tiếng Đức hay nhất >> Redemittel thường dùng trong các dạng đề thi viết tiếng Đức B1
6 phútĐộng từ phản thân trong tiếng Đức là một trong những vấn đề ngữ pháp khá thú vị mà bạn chưa từng thấy ở tiếng Việt cũng như tiếng Anh. Hãy cùng CLB Tiếng Đức Việt Đức tìm hiểu về nó trong bài viết ngày hôm nay nhé. Như chúng ta đã tìm hiểu ở những bài trước, trong một câu thường có ba thành phần chủ chốt chủ ngữ sinh ra động từ và động từ tác động lên tân ngữ. Ví dụ Tôi giết con gián. Ở câu trên có chủ ngữ là „tôi“ sinh ra động từ „giết“ và động từ „giết“ tác động lên tân ngữ „con gián.“ Trong câu phản thân thì chủ ngữ và tân ngữ là một. Có nghĩa là chủ ngữ sinh ra động từ và động từ tác động ngược trở lại chủ ngữ. Ví dụ Tôi giết tôi. tự tử Lưu ý câu „tôi liếm trán tôi.“ không phải là câu phản thân vì chủ ngữ „tôi“ và tân ngữ „trán tôi“ không phải là một, mặc dù „tôi“ và „trán tôi“ đều thuộc một người và đều có chung từ tôi. Câu „tôi liếm tôi.“ mới là câu phản thân. Cách dùng động từ phản thân Động từ phản thân luôn phải đi cùng với đại từ phản thân, mà không được dùng đại từ bình thường, nếu không nghĩa của câu sẽ bị thay đổi. Ví dụ Sie kauft ihr ein Auto. Cô ấy mua cho cô ấy một cái xe ô tô. cô ấy và cô ấy ở đây là hai người khác nhau, do đó câu này không phải là phản thân.Sie kauft sich ein Auto. Cô ấy mua cho mình một cái xe ô tô. cô ấy và mình là một người, do đó câu này là phản thân. Đại từ phản thân trong tiếng Đức có thể ở cách 4 hoặc cách 3 tùy trường hợp. Đại từ phản thân ichduersieeswirihrsieSie4michdichsichsichsichunseuchsichsich3mirdirsichsichsichunseuchsichsich Lưu ý đại từ phản thân ở các ngôi ich, du, wir, ihr rất giống với tân ngữ trong tiếng Đức. Các ngôi còn lại đều có chung đại từ phản thân là „sich.“ Phản thân trong tiếng Đức Ngoài cách dùng thông thường như bao ngôn ngữ khác, tiếng Đức còn có một loại động từ, được gọi là „phản thân kiểu Đức“, nghĩa là mặc dù chúng không mang nghĩa „phản thân“ như định nghĩa ở trên, nhưng người Đức qui định chúng phải đi với đại từ phản thân. Với những loại động từ kiểu này, khi tra từ điển chúng ta sẽ thấy từ „sich“ đứng đầu hoặc được chú thích là refl. Ví dụ sich freuen vui mừng Từ trên mặc dù không mang nghĩa chủ ngữ sinh ra động từ, động từ tác động lên tân ngữ, nhưng người Đức qui định chúng là phản thân, nên khi dùng nó trong câu, chúng ta vẫn phải chia nó ở dạng phản thân như sau ich freue michdu freust dicher, sie, es freut sichwir freuen unsihr freut euchsie, Sie freuen sich Lưu ý nếu không có đại từ phản thân đi kèm có nghĩa là chúng ta đã sai ngữ pháp, hoặc đôi khi nghĩa của từ sẽ thay đổi. Ví dụ ausziehen chuyển nhà nhưng sich ausziehen lại là thay quần áo. ich ziehe aus. Tôi chuyển ziehe mich aus. Tôi cởi quần áo. Bạn nghĩ sao khi trong đầu bạn muốn nói „em muốn chuyển nhà.“ nhưng lại nói thành „em muốn cởi đồ.“? Phân loại động từ phản thân trong tiếng Đức Động từ phản thân truyền thống Như đã nói ở trên, hầu hết các ngoại động từ, nghĩa là động từ có tân ngữ, đều có thể là động từ phản thân. Bất cứ khi nào câu có dạng chủ ngữ sinh ra động từ và động từ tác động ngược trở lại chủ ngữ thì ta sẽ chia nó ở phản thân. Và khi dịch ra tiếng Việt, chúng ta hay dịch đại từ phản thân là „mình“ hay „nhau.“ Ví dụ Er sieht mich im Spiegel. Anh ta nhìn tôi trong gương. [không phản thân]Er sieht sich im Spiegel. Anh ta ngắm mình trong gương. Soi gương [phản thân]Sie wäscht das Kind gründlich. Cô ta tắm rửa cho đứa trẻ cẩn thận. [không phản thân]Sie wäscht sich gründlich. Cô ta tắm rửa sạch sẽ. [phản thân]Ich liebe nur dich. Em chỉ yêu anh. [không phản thân]Ich liebe nur mich. Tôi chỉ yêu bản thân mình. [phản thân]Setzen Sie es auf den Stuhl. Hãy đặt nó lên ghế. [không phản thân]Setzen Sie sich auf den Stuhl. Hãy đặt mình xuống ghế. Ngồi xuống [phản thân]Sie verzeiht mir. Cô ta tha thứ cho tôi. [không phản thân]Ich kann mir nicht verzeihen. Tôi không thể tha thứ cho mình. [phản thân]Sie widerspricht ihrem Chef. Cô ta mẫu thuẫn với sếp của mình. [không phản thân]Du widersprichst dir. Bạn mâu thuẫn với bản thân. [phản thân]Ich gönne dir ein zweites Stück Kuchen. Mẹ cho phép con ăn miếng bánh thứ hai đấy. [không phản thân]Ich gönne mir einen Ruhetag. Tôi cho phép mình có một ngày nghỉ. [phản thân]Wir lieben uns. Chúng tôi yêu nhau. [phản thân]Sie küssen sich. Họ hôn nhau. [phản thân]Wir hassen uns. Chúng tôi ghét nhau. [phản thân]Ihr vertragt euch gut. Các bạn đang phối hợp với nhau rất tốt. [phản thân]Wir treffen uns jeden Tag. Chúng tôi gặp nhau hàng ngày. [phản thân]Sie streiten sich um die Erbschaft. Họ đang cãi nhau về thừa kế. [phản thân] Động từ phản thân kiểu Đức Động từ phản thân kiểu Đức là loại động từ mặc dù không có nghĩa là phản thân nhưng được người Đức qui định là phản thân, và do vậy, chúng ta vẫn phải dùng với đại từ phản thân. Một số động từ luôn đi với đại từ phản thân Akkusativ Ruhen Sie sich zuerst aus. Trước hết hãy nghỉ ngơi đã. [sich ausruhen]Ich bedanke mich bei ihm. Tôi cám ơn anh ta. [sich bedanken]Ich muss mich beeilen. Tôi phải nhanh lên. [sich beeilen]Sie bewerben sich um eine Stelle. Họ đang nộp đơn xin việc. [sich bewerben]Das Kind benimmt sich erstaunlich gut. Đứa trẻ cư xử rất tốt. [sich benehmen]Du sollst dich bei ihr entschuldigen. Bạn nên xin lỗi cô ấy. [sich entschuldigen]Ich brauche eine Woche, mich zu erholen. Tôi cần một tuần thể hồi phục. []Wie hast du dich erkältet? Bạn bị cảm lạnh như nào? [sich erkälten]Fürchtest du dich vor dem Hund? Bạn có sợ chó không? [sich fürchten]Ich gewöhne mich langsam an seine Stimme. Tôi dần quen với giọng của anh ta. [sich gewöhnen]Wo kann ich mich hinlegen? Tôi có thể nằm ở đâu nhỉ? [sich hinlegen]Die Reise hat sich nicht gelohnt. Chuyến đi này không đáng. [sich lohnen]Er räuspert sich. Anh ta hắng giọng. [sich räuspern]Sie sollen sich schämen! Ngài nên cảm thấy xấu hổ! [sich schämen]Ich will mich nur umsehen umschauen. Tôi chỉ muốn xem xung quanh một chút. [sich umsehen]Der Zug hat sich verspätet. Chuyến tàu bị trễ. [sich verspäten]Hast du dich nicht mit ihm zum Tennis verabredet? Bạn có hẹn chơi tennis với anh ta à? [sich verabreden]Ich habe mich in meine Kusine verliebt. Tôi phải lòng cô em họ. [sich verlieben] Một số động từ khác thuộc loại này sich auf den Weg machen lên đườngsich aufregen über + Akk thất vọng vềsich auskennen biết rõsich beschweren über + AKK phàn nàn vềsich bücken cúi xuốngsich entschließen + Infinitivsatz quyết định + cấu trúc nguyên thểsich erkundigen nach + Akk yêu cầusich freuen auf / über + Akk vui mừng về auf chuyện chưa xảy ra, über đã xảy ra rồisich interessieren für +Akk quan tâm vềsich irren sai lầmsich konzentrieren auf + Akk tập trung vàosich kümmern um + Akk chăm sócsich sehnen nach + Dat mong mỏi vềsich verbeugen vor + Dat cúi đầusich verirren lạc đườngsich weigern + Infinitiv từ chốisich wundern über + Akk ngạc nhiên Một số động từ luôn đi với đại từ phản thân Dativ Ich will es mir ansehen. Tôi muốn xem nó một chút. [sich ansehen]Er bildet sich ein, ein großer Intellektueller zu sein. Anh ta tưởng tượng mình là một trí thức lớn. [sich einbilden]Ich muss mir das überlegen. Tôi còn phải cân nhắc về điều đó đã. [sich überlegen]Ich kann mir keine teueren Bücher leisten. Tôi không cáng đáng nổi những cuốn sách mắc tiền. [sich leisten] Một số động từ khác thuộc loại này sich etwas denken tưởng tượngsich Mühe geben + Infinitivsatz nỗ lựcsich … lassen bị xem phần nói về động từ lassen ở dướisich Sorgen machen lo lắngsich etwas merken nhớ ra, nhận rasich vorstellen + Infinitivsatz tưởng tượng Động từ phản thân giả Có một số động từ luôn cần có tân ngữ đi kèm, mặc dù nhiều tình huống nó không có tân ngữ, nhưng vì yêu cầu này nên nó bắt buộc phải dùng đại từ phản thân để làm tân ngữ, do vậy, nó trở thành động từ phản thân. Tuy nhiên, nó không phải loại động từ phản thân kiểu Đức như đã đề cập ở phần trên. Ví dụ Du trocknest das Geschirr ab. Bạn lau khô bát trocknest dich ab. Bạn lau khô người. Sie öffnete die Tür. Cô ta mở Tür öffnete sich plötzlich. Cửa đột ngột mở bewegt das Bein. Anh ta di chuyển cái hat sich bewegt. Có gì đó đã chuyển ändern unsre Pläne. Chúng tôi sẽ thay đổi những kế hoạch của hat sich geändert. Tất cả đã thay dreht den Spiegel gegen die Wand. Cô tay xoay chiếc gương vào Erde dreht sich um ihre Achse. Trái đất xoay quanh trục của verkaufen viele Bücher. Họ bán được rất nhiều Bücher verkaufen sich wie warme Semmeln. Những cuốn sách này bán chạy như tôm tươi. Một số động từ thuộc loại này sich abtrocknen làm khôsich anstrengen nỗ lựcsich anziehen mặc đồsich ändern thay đổisich ärgern über + Akk tức giận vềsich aufregen thất vọng vềsich bewegen chuyển độngsich duschen tắmsich entschuldigen xin lỗisich erinnern an + Akk nhớ lại vềsich fragen; ob… tự hỏisich fürchten sợsich gewöhnen an + AKK quen vớisich kämmen chải tócsich nennen được gọi làsich rasieren cạosich schminken trang điểmsich setzen ngồi, đặtsich treffen gặp gỡsich umdrehen quay lạisich umziehen thay đồsich verletzen bị thươngsich verteidigen tự vệsich vorbereiten chuẩn bịsich waschen tắm, giặtsich wiegen cân Khi nào đại từ phản thân chia ở Akkusativ, khi nào ở Dativ? Như chúng ta đã biết, ngoài những động từ luôn đi với Akkusativ hay Dativ ra, có những động từ sẽ đi với Akkusativ hay Dativ tùy thuộc vào từng ngữ cảnh. Đi với Akkusativ khi không có tân ngữ đi kèm Ví dụ Ich melde mich für einen Kurs an. Tôi đăng kí một khóa học. Câu này không có tân ngữ nên ta chia đại từ phản thân ở AkkusativIch melde mir einen Kurs an. Tôi đăng kí một khóa học. Câu này có tân ngữ nên ta chia đại từ phản thân ở Dativ Động từ sich vorstellen Động từ này nếu chia đại từ phản thân ở Akkusativ thì nó có nghĩa là giới thiệu bản thân, còn chia ở Dativ thì nó có nghĩa là tưởng tượng. Ví dụ Ich stelle mich vor. Tôi xin tự giới thiệu bản stelle mir vor. Tôi tưởng tượng. Động từ sich lassen + nguyên thể Khi động từ lassen đi với đại từ phản thân, và chủ ngữ là ngôi thứ 3 thì nó mang nghĩa bị động. Eine Lösung lässt sich finden. Một giải pháp sẽ được tìm lässt sich leicht machen. Điều đó có thể dễ dàng làm Tür lässt sich nicht aufmachen. Cái cửa này không mở Wagen lässt sich schnell reparieren. Xe này sẽ nhanh chóng sửa Skandal lässt sich nicht vermeiden. Một xì căng đan sẽ không thể tránh khỏi. Tiền tố „ver“ đi với phản thân Khi động từ có tiền tố này đi với phản thân nó thường mang nghĩa động từ xảy ra một cách sai sót, nhầm lẫn. Ich habe mich verlaufen. Tôi bị lạc. Khi đi bộIch habe mich verfahren. Tôi bị lạc. Khi lái xe.Sie hat sich verschluckt. Cô ta bị nghẹn. nuốt sai cáchDu hast dich vertippt. Bạn có lỗi đánh máy. gõ saiHaben Sie sich nicht verzählt? Ngài không đếm nhầm đấy chứ?Er hat sich versprochen. He misspoke. Anh ta đã haben uns verrechnet. Chúng tôi đã tính toán sai. Cụm „vor sich hin“ thường có nghĩa là „tự mình“ Er pfeift vor sich hin. Anh ta tự mình huýt alte Frau brummt vor sich hin. Bà cụ lầm bầm một murmelst vor dich hin. Bạn đang lầm bầm một quatschen vor sich hin. Họ đang tán gẫu với duselt döst vor sich hin. Anh ta đang gà Jobmarkt kriecht vor sich hin. Thị trường làm việc đang tăng dần. Thay sich bằng einander với một số trường hợp Ví dụ Peter liebt Petra und Petra liebt Peter. Peter yêu Petra và Petra yêu und Petra lieben sich. Peter và Petra yêu lieben einander. Họ yêu lẫn nhau. Một số động từ thuộc nhóm này sich gegenseitig ärgern làm phiền nhausich miteinander anfreunden kết bạn với nhau Warum freunden sich alle meine Freunde miteinander an und lassen mich dann sitzen? Tại sao tất cả bạn bè tôi chơi với nhau và bỏ tôi một mình? sich einander begrüßen chào hỏi nhausich einigen đồng ýsich kennen biết nhausich lieben yêu nhausich sehen gặpsich streiten cãi nhausich miteinander verbrüdern thân thiện với nhausich verfeinden trở thành kẻ thùsich verkrachen cãi nhausich miteinander vertragen đồng ý, cùng nhau Bài viết bạn có thể thích Continue Reading
đại từ phản thân tiếng đức