Bài tập Hỗn số (tiếp theo) Toán lớp 5 có lời giải. Haylamdo biên soạn và sưu tầm Bài tập trắc nghiệm Hỗn số (tiếp theo) Toán lớp 5 có lời giải, chọn lọc sẽ giúp học sinh hệ thống lại kiến thức bài học và ôn luyện để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Toán lớp 5. Dự án nâng cấp, cải tạo tuyến ĐT601 có chiều dài 35,681km từ xã Hòa Sơn lên xã Hòa Bắc (huyện Hòa Vang), giáp ranh huyện Nam Đông (Thừa Thiên - Huế) do Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng các công trình giao thông Đà Nẵng làm chủ đầu tư kiêm điều hành dự án. Ban đầu Đưa bài giảng lên Toán học 5. Hỗn số (tiếp theo) Hỗn số (tiếp theo) - Nguyễn Thị Ngọc Bích. Hỗn số (tiếp theo) - lê thị thu hà. Hỗn số (tiếp theo) - Nguyễn Thị Khánh Chun. Bài 6: Hỗn số ( tiếp theo) ( tiết Hà Anh Hằng. Hỗn số (tiếp theo) - Hà Anh Hằng. Hỗn số (tiếp C. Nhường đi 1 electron D. Nhường đi 7 electron 5.53 Clo khơng phản ứng với chất nào sau đây? A. NaOH B. NaCl C. Ca(OH)2 D. NaBr Nêu đặc điểm ps trong hỗn số? GV tổng kết toàn bài BTVN : VBT tiết 9 HS ghi BTVN ***** Thứ ngày tháng năm 2008 Toán : hỗn số (tiếp theo) (SGK 13; HD :36 ) A/-Mục tiêu : Giúp HS : - Biết cách chuyển hỗn số thành PS - Thực hành chuyển hỗn số thành PS và áp dụng vào giải toán B.Đồ Giải bài hỗn số (tiếp theo) Sgk toán 5 trang 13. Trang chủ. Lớp 5. Giải sgk toán lớp 5. Bài trước, chúng ta đã học hỗn số. Hôm nay, chúng ta tiếp tục đến với bài hỗn số với dạng toán chyển từ hỗn số sang phân số. Chắc chắn các con còn hoang mang đúng không nào? Bài 6 : Hỗn số ( tiếp theo) HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1. Chơi trò chơi “ghép thẻ” 2. a. Thực hiện lần lượt các hoạt động Quan sát hình vẽ: (sgk) Hỗn số chỉ phần đã tô màu của hình vẽ là: 2 Tính: 2 = 2 + = + = 3. - Hoạt động đào tạo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 được hiểu là đào tạo gắn liền với chuyển giao công nghệ mà không phải hoạt động đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động này được coi là dịch vụ tư vấn. Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd. Hỗn số là gì? Trong một phân số có tử và mẫu đều là số nguyên dương, nếu tử lớn hơn mẫu và không chia hết cho mẫu thì ta có thể viết phân số ấy thành dạng tổng của một số nguyên với một phân số nhỏ hơn 1. Tổng này được gọi là một hỗn số. Ví dụ 1 Xét phân số $\Large \frac{7}{3}$. Vì $7 = 2 \cdot 3 + 1$ nên ta có $$\frac{7}{3} = \frac{2 \cdot 3 + 1}{3}$$ $$=\frac{2 \cdot 3}{3} + \frac{1}{3} = 3 + \frac{1}{3}$$. Trong kết quả cuối cùng trên đây, người ta thường “bỏ đi” dấu cộng + để viết cho gọn, tức là $$3 + \frac{1}{3} = 3\frac{1}{3}$$ Khi đó, $3\frac{1}{3}$ được gọi là hỗn số, đọc là “ba, một phần ba”. Cấu tạo của hỗn số Mỗi hỗn số đều gồm một số nguyên dương phần nguyên đi liền với một phân số phần phân số. Hình sau đây là một số ví dụ về hỗn số 🤔 Phần phân số của hỗn số luôn nhỏ hơn 1, tức là có tử nhỏ hơn mẫu. Câu hỏi 1 Số sau đây có phải là hỗn số không? $$7\frac{5}{2}$$ Giải Phần phân số $\Large \frac{5}{2}$ lớn hơn 1 vì có tử lớn hơn mẫu. Do đó, $7\frac{5}{2}$ không phải là hỗn số. Câu hỏi 2 Đọc và cho biết phần nguyên, phần phân số của mỗi hỗn số sau $$3\frac{1}{5}; \; 7\frac{2}{9}; \; 15\frac{5}{2022}$$ Giải $$3\frac{1}{5}$$ đọc là “ba, một phần năm”; phần nguyên là 3; phần phân số là $\Large \frac{1}{5}$. $$7\frac{2}{9}$$ đọc là “bảy, hai phần chín”; phần nguyên là 7; phần phân số là $\Large \frac{2}{9}$. $$15\frac{5}{2022}$$ đọc là “mười lăm, năm phần hai nghìn không trăm hai mươi hai”; phần nguyên là 15; phần phân số là $\Large \frac{5}{2022}$. Cách viết phân số thành hỗn số 🤔 Muốn viết phân số lớn hơn 1 thành hỗn số, ta thực hiện phép chia tử cho mẫu. Sau đó lấy thương làm phần số nguyên và số dư làm tử của hỗn số. Câu hỏi 3 Viết phân số $\Large \frac{23}{4}$ ra dạng hỗn số. Giải Ta có 23 4 = 5 dư 3. Do đó $$\frac{23}{4} = 5\frac{3}{4}$$ Câu hỏi 4 Dùng hỗn số để viết các thời gian sau theo đơn vị giờ a 2 giờ 15 phút; b $\Large \frac{9}{2}$ giờ. Giải a Ta có 2 giờ 15 phút = 2 giờ + 15 phút = $\left2 + \frac{15}{60}\right$ giờ = $2\frac{15}{60}$ giờ. b Ta có 9 2 = 4 dư 1. Do đó $$\frac{9}{2} \; \mathup{giờ} = 4\frac{1}{2} \; \mathup{giờ}$$ Chú ý Trong câu a, ta vẫn có thể viết hỗn số dưới dạng tối giản, bằng cách đổi $\frac{15}{60} = \frac{1}{4}$ 2 giờ 15 phút = $2\frac{1}{4}$ giờ. Cách viết hỗn số thành phân số 🤔 Muốn viết hỗn số thành phân số, ta áp dụng công thức sau $$q\frac{r}{b} = \frac{q \cdot b + r}{b}$$ Câu hỏi 4 Viết hỗn số sau thành dạng phân số $$7\frac{3}{10}$$ Giải $$7\frac{3}{10} = \frac{7 \cdot 10 + 3}{10} = \frac{73}{10}$$ Câu hỏi 5 So sánh $$3\frac{5}{9}\; \mathup{và} \; \frac{10}{3}$$ Giải Ta có $$3\frac{5}{9} = \frac{3 \cdot 9 + 5}{9} = \frac{32}{9}$$ $$\frac{10}{3} = \frac{30}{9}$$ Vì $\Large \frac{32}{9}$ > $\Large \frac{30}{9}$ nên ta có $$3\frac{5}{9} > \frac{30}{9}$$ Chú ý 🤔 Nếu “lỡ quên” công thức “đổi hỗn số thành phân số”, ta có thể làm như sau $$q\frac{r}{b} = q + \frac{r}{b}$$ Khi đó, ta chỉ cần thực hiện phép cộng phân số mà thôi. Câu hỏi 6 Viết hỗn số sau dưới dạng phân số $$15\frac{49}{50}$$ Giải $$15\frac{49}{50} = 15 + \frac{49}{50}$$ $$= \frac{15 \cdot 50}{50} + \frac{49}{50}$$ $$= \frac{15 \cdot 50 + 49}{50} = \frac{799}{50}$$ Lý thuyết môn Toán lớp 5Hỗn số tiếp theoA. Lý thuyết hỗn số Toán lớp 51. Phép cộng và phép trừ hỗn số2. Phép nhân và phép chia hỗn số3. So sánh hỗn sốB. Giải Toán lớp 5C. Giải Vở bài tập Toán lớp 5D. Bài tập Toán lớp 5E. Trắc nghiệm Hỗn số tiếp theoLý thuyết Toán lớp 5 Hỗn số tiếp theo bao gồm chi tiết các dạng Toán có cách giải chi tiết và các dạng bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo, rèn luyện kỹ năng giải Toán 5, ôn tập chương 1 Toán 5. Mời các em cùng tìm hiểu chi Lý thuyết hỗn số Toán lớp 51. Phép cộng và phép trừ hỗn số* Để thực hiện phép cộng và phép trừ hỗn số, ta có hai cách làm sauCách 1 Chuyển hỗn số về phân số+ Muốn cộng hoặc trừ hai hỗn số, ta chuyển hai hỗn số về dạng phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số vừa chuyển dụ Thực hiện phép tính➝ Lời giảia b Cách 2 Tách hỗn số thành phần nguyên và phần phân số, sau đó thực hiện phép cộng trừ phần nguyên và phép cộng trừ phần phân dụ Thực hiện phép tính➝ Lời giảia b 2. Phép nhân và phép chia hỗn số+ Để thực hiện nhân hoặc chia hai hỗn số, ta chuyển hai hỗn số về dạng phân số rồi nhân hoặc chia hai phân số vừa chuyển dụ Thực hiện phép tính➝ Lời giảia b 3. So sánh hỗn số* Để thực hiện so sánh hỗn số, ta có hai cách dưới đâyCách 1 Chuyển hỗn số về phân số để so sánh hai hỗn số, ta chuyển hai hỗn số về dạng phân số rồi so sánh hai phân số vừa chuyển dụ So sánh hai hỗn số và ➝ Lời giảiTa có và Quy đồng mẫu số hai phân số, ta cóVì nên Cách 2 So sánh phần nguyên và phần phân số. Khi so sánh hai hỗn số- Hỗn số nào có phần nguyên lớn hơn thì hỗn số đó lớn hơn và ngược lại hỗn số nào có phần nguyên nhỏ hơn thì hỗn số đó nhỏ hơn- Nếu hai phần nguyên bằng nhau thì ta so sánh phần phân số, hỗn số nào có phần phân số lớn hơn thì hỗn số đó lớn dụ So sánh các hỗn số sau➝ Lời giảia và Hỗn số có phần nguyên bằng 2 và hỗn số có phần nguyên bằng 3Vì 2 < 3 nên b và Hai hỗn số có cùng phần nguyên nên ta so sánh phần phân số của hai hỗn sốVì nên B. Giải Toán lớp 5Trong Sách giáo khoa Toán lớp 5, các em học sinh chắc hẳn sẽ gặp những bài toán khó, phải tìm cách giải quyết. Hiểu được điều này, VnDoc đã tổng hợp và gửi tới các em học sinh lời giải và đáp án chi tiết cho các bài tập trong Sách giáo khoa Toán lớp 5. Mời các bạn học sinh tham khảoGiải bài tập 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5 Hỗn sốC. Giải Vở bài tập Toán lớp 5Vở bài tập Toán lớp 5 tổng hợp các bài Toán từ cơ bản tới nâng cao. Tuy nhiên, nhiều bài toán khiến các em sinh gặp nhiều khó khăn khi làm. VnDoc đã tổng hợp và gửi tới các em học sinh lời giải và đáp án chi tiết cho từng dạng bài tập trong Vở bài tập để các em có thể nắm vững, hiểu rõ hơn về các dạng bài tập. Mời các em học sinh tham khảoGiải vở bài tập Toán 5 bài 9 Hỗn sốGiải vở bài tập Toán 5 bài 10 Hỗn số tiếp theoGiải vở bài tập Toán 5 bài 11 Luyện tập hỗn sốD. Bài tập Toán lớp 5Để ôn tập lại kiến thức cũng như rèn luyện nâng cao hơn về bài tập của bài về hỗn số này, VnDoc xin gửi tới các em học sinh Tài liệu Bài tập về Hỗn số cũng như Bài tập nâng cao do VnDoc biên soạn, sưu tầm và tổng hợp. Qua đó sẽ giúp các bạn học sinh hiểu sâu hơn và nắm rõ hơn lý thuyết cũng như bài tập của bài học này. Mời các bạn học sinh tham khảoBài tập Toán lớp 5 Hỗn sốBài tập nâng cao Toán lớp 5 Hỗn sốE. Trắc nghiệm Hỗn số tiếp theo Câu 1Chơi trò chơi “ghép thẻ” Chuẩn bị các thẻ hình vẽ và các thẻ ghi hỗn số tương ứng, chẳng hạn a Ghép thẻ hình vẽ và thẻ hỗn số tương ứng. b Nói cho bạn nghe cách ghép thẻ của em. Phương pháp Quan sát hình vẽ để tìm hỗn số tương ứng với mỗi hình. Cách giải a b Để tìm hỗn số tương ứng với mỗi hình ta quan sát hình vẽ, số hình tròn được tô màu toàn bộ chính là phần nguyên của hỗn số, phần phân số của hỗn số có tử số là số phần được tô màu và mẫu số là tổng số phần bằng nhau của một hình 2a Thực hiện lần lượt các hoạt động sau • Quan sát hình vẽ • Viết hỗn số chỉ phần đã tô màu của hình vẽ trên. • Tính và nêu nhận xét \2\dfrac{3}{4} = 2 + \dfrac{3}{4} = ...\ b Đọc kĩ nội dung sau và giải thích cho bạn nghe \2\dfrac{3}{4} = 2 + \dfrac{3}{4} = \dfrac{{2 \times 4}}{4} + \dfrac{3}{4} \ \= \dfrac{{2 \times 4 + 3}}{4} = \dfrac{{11}}{4}\ Ta viết gọn là \2\dfrac{3}{4} = \dfrac{{2 \times 4 + 3}}{4} = \dfrac{{11}}{4}\. Nhận xét Có thể viết hỗn số thành một phân số có • Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số. • Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số. Ví dụ \3\dfrac{1}{2} = \dfrac{{3 \times 2 + 1}}{2} = \dfrac{{7}}{2}\. Phương pháp Quan sát hình vẽ rồi viết hỗn số chỉ phần đã tô màu của hình vẽ đã cho. Cách giải a Hỗn số chỉ phần đã tô màu của hình vẽ là \2\dfrac{3}{4}\. • Tính \2\dfrac{3}{4} = 2 + \dfrac{3}{4} = \dfrac{2}{1} + \dfrac{3}{4} \\= \dfrac{8}{4} + \dfrac{3}{4} = \dfrac{{11}}{4}\ b Em đọc kĩ nội dung và giải thích cho bạn 3Chuyển các hỗn số sau thành phân số và giải thích cho bạn nghe cách làm của em a \1\dfrac{2}{5}\; b \2\dfrac{1}{4}\. Phương pháp Có thể viết hỗn số thành một phân số có • Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số. • Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số. Cách giải \a\;1\dfrac{2}{5} = \dfrac{{1 \times 5 + 2}}{5} = \dfrac{7}{5}\ \b\;2\dfrac{1}{4} = \dfrac{{2 \times 4 + 1}}{4} = \dfrac{9}{4}\

bài 6 hỗn số tiếp theo