Các thuốc điều trị tại nhà bao gồm: thuốc hạ sốt, thuốc nâng cao thể trạng (vitamin, chất dinh dưỡng vi lượng, các thuốc y học cổ truyền), thuốc kháng virus và các thuốc kháng viêm corticoid, kháng đông dạng uống trong một số tình huống có chỉ định (riêng thuốc kháng virus sẽ có hướng dẫn sử dụng khi có hướng dẫn của Bộ Y tế).
Hướng dẫn sử dụng serum dưỡng da Ornabio hiệu quả Bước 1: Đầu tiên đó là làm sạch da mặt. Việc làm sạch da mặt ban đầu rất quan trọng, là điều kiện tiên quyết để đảm bảo da mặt bạn thông thoáng lỗ chân lông, bề mặt da không còn dầu nhờn hay bụi bẩn thì mới thực hiện các bước dưỡng khác. Làm sạch Continue Reading 0
Hướng dẫn F0 sử dụng thuốc Molnupiravir điều trị Covid-19 tại nhà Thứ 5, 26/08/2021, 17:02 PM Khi chính thức nhận được nguồn phân bổ thuốc từ Bộ Y tế (dự kiến ngày 26/8), Sở Y tế sẽ thông báo ngay tới các trung tâm y tế để nhận thuốc và kịp thời cấp phát thuốc
Sơn cho biết, corticoid (hay corticosteroid) là nhóm hoạt chất có tác dụng kháng viêm mạnh, chống dị ứng, ức chế miễn dịch. Nếu corticoid được sử dụng đúng chỉ định, liều lượng sẽ mang lại hiệu quả trong điều trị một số bệnh lý nguy hiểm như: Hen phế quản, sốc phản vệ, lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp
Corticoid dùng cho mắt - Nhà thuốc FPT Long Châu Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn THỰC PHẨM CHỨC NĂNG Sinh lý - Nội tiết tố Sức khoẻ tim mạch Băng thun y tế Bảo Thạch 0.075m x 3m dùng để băng chấn
Bộ y tế khuyến cáo, người bệnh khi sử dụng các nhóm thuốc corticoid nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào cần báo ngay với bác sĩ điều trị. Người bệnh chỉ được sử dụng thuốc corticoid khi được bác sĩ chỉ định. Tuyệt đối không sử dụng thuốc liều lượng nhiều hoặc ít hơn nếu không được sự cho phép của bác sĩ.
Bộ Y tế cũng hướng dẫn nguyên tắc điều trị COVID-19 ở trẻ em như: - Tuân thủ các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm chuẩn trước và trong thời gian điều trị, chăm sóc. - Phân loại trẻ bệnh theo mức độ và điều trị theo các mức độ nặng của bệnh. - Tuân thủ nguyên
Cập nhật hướng dẫn của IDSA trong điều trị nhiễm trùng do S.maltophilia. Bảng 1: Lựa chọn kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng do S.maltophilia [1] Bảng 2: Liều thường dùng của kháng sinh trong điều trị S.maltophilia [1] Một số thông tin về các kháng sinh sử dụng điều trị nhiễm trùng do S.maltophilia: a. Trimethoprim - Sulfamethoxazol (TMP-SMX).
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Asideway. Liệu pháp glucocorticoid Đại cương Glucocorticoid là một trong những hormon được tổng hợp tại tuyến vỏ thượng thận, trong đó quan trọng nhất đó là cortisol. Đây là hormon chuyển hóa chất đường được thượng thận tiết hàng ngày khoảng 15-30 mg, trong đó 50% số lượng được tiết cao nhất lúc 6-8 giờ sáng. Thời gian nửa đời huyết tương của cortisol khoảng 70-90 phút. Nồng độ cortisol sinh lý như sau Lúc 8 giờ 3-20μg/dl 80-540 nmol/l, trung bình 10-12μg/dl 276-331 nmol/l. Lúc 16 giờ còn một nửa so với lúc 8 giờ. Lúc 22 giờ đến 2 giờ sáng dưới 3μg /dl 80 nmol/l. Trong stress tăng lên 40-60μg /dl 1100-1600 nmol/l. Liệu pháp corticoid dựa trên tác dụng sinh học của các thành phần glucocorticoid tổng hợp để áp dụng trong lĩnh vực điều trị nhằm mục đích kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Corticoid dạng tổng hợp có tác dụng mạnh hơn so với corticoid nội sinh. Vì thế nếu sử dụng về lâu dài không những gây nên một số tác dụng phụ mà còn có thể gây ức chế trục đồi – yên – thượng thận, gây suy vỏ thượng thận. Liệu pháp corticoid nhằm góp phần hướng dẫn sử dụng các glucocorticoid tổng hợp được hiệu quả. Dược học lâm sàng của liệu pháp glucocorticoid Cần phân biệt liệu pháp corticoid toàn thân trực tiếp hay gián tiếp và liệu pháp corticoid tại chỗ. Liệu pháp glucocorticoid toàn thân trực tiếp Glucocorticoid tổng hợp được chia làm 3 nhóm dựa theo thời gian tác dụng sinh học. Loại tác dụng ngắn, thời gian sinh học nửa đời 8-12 giờ. Loại trung gian khoảng 18-36 giờ. Loại kéo dài 36-54 giờ. Thường được sử dụng là dẫn xuất của cortisol với tác dụng kháng viêm và tác dụng corticoid khoáng. Thuốc hấp thụ tốt qua đường uống, tác dụng sinh học khoảng 90%. Các tổ chức liên kết, da, chất hoạt dịch đều hấp thu tốt các chất này. Sử dụng dạng ester tan trong nước dùng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp thịt với tác dụng kéo dài hơn. Các phân tử liên kết với protein huyết tương phụ thuộc vào liều corticoid và mức độ giảm albumin huyết tương là nguyên nhân của tác dụng phụ. Ngay cả thai nghén và sử dụng estrogen có thể ảnh hưởng trên sự liên kết protein. Chuyển hóa chủ yếu ở gan và tạo thành dạng ester hoặc glucuronid không hoạt hóa và thải trong nước tiểu. Chuyển hóa chậm trong trường hợp thai nghén, xơ gan, tăng hoạt giáp. Thời gian nửa đời trong huyết tương của các dẫn chất tổng hợp thường dài hơn so với cortisol nội sinh nhưng tác dụng sinh học thì không liên quan đến thời gian nửa đời cơ chế tác dụng nội bào. Prednisolon có cấu trúc cortisol với cầu nối đôi giữa C-1 và C-2, làm tăng tác dụng glucocorticoid và giảm tác dụng corticoid khoáng. Thêm nhóm alpha -fluoro ở C-9 làm tăng tác dụng cả hai, ngược lại thêm nhóm hydroxyl hoặc methyl ở C-16 làm giảm tác dụng corticoid khoáng. Dexamethason có nối đôi ở C-1 và C-2, nhóm fluoro ở C-9, và nhóm alpha methyl ở C-16, có tác dụng glucocorticoid gấp 25-50 lần. Cầu nối đôi ở C-2 và C-3 và methyl hóa ở C-2 và C-16 kéo dài thời gian nửa đời trong huyết tương. Liệu pháp glucocorticoid toàn thân gián tiếp Thường dùng ACTH tổng hợp trong đó thành phần C tận cùng ở 25-39 hoặc 26-39 bị loại bỏ, đã có tác dụng cải thiện dung nạp. Các chất ACTH tổng hợp này làm tăng phóng thích các steroid thượng thận, cortisol tăng tối đa trong vòng 30-60 phút đối với loại trung gian và tăng sau 4 giờ và kéo dài 24-36 giờ đối với loại chậm. Dạng polypeptidic chỉ dùng bằng đường tiêm. Bảng 19. 1. Phân loại glucocorticoid tổng hợp Các dạng khác Tác dụng tại chỗ không gây độc nếu dùng ngắn ngày. Nhóm steroid chứa fluorinat dexamethason, triamcinolon acetonid, betamethason và beclomethason xuyên qua da tốt hơn nhóm không chứa thành phần này như là hydrocortison. Glucocorticoid dùng cho mắt tổn thương tự miễn hoặc vô căn ở phần trước của mắt, viêm nhiễm sau phẫu thuật hoặc do chấn thương nhằm hạn chế phù nề. Glucocorticoid dạng hít sử dụng trong hen phế quản và bạch hầu thanh quản. Glucocorticoid đường mũi dùng ở dạng khí dung trong viêm mũi dị ứng. Glucocorticoid bệnh khớp cần vô trùng tuyệt đối. Tác dụng của glucocorticoid Mức tế bào Corticoid dạng tự do tác động lên thụ thể đặc hiệu ở nội bào. Phức hợp steroid -thụ thể đặc hiệu được hoạt hóa và di chuyển vào nhân tế bào, kích thích sao chép ARN và tăng tổng hợp protein. Mức chuyển hóa Corticoid làm tăng thoái biến và ức chế đồng hóa protein tại gan tăng tổng hợp protein và RNA. Tăng thoái biến lipid thường xuyên đồng thời biến đổi chuyển hóa protid theo hướng chuyển hóa chất đường tăng tân sinh đường, tăng đường máu, đề kháng insulin ở ngoại biên. Corticoid làm bilan phosphat – calci âm tính bằng cách giảm hấp thu calci ở ruột, tăng thải phosphat ở thận bằng cách ức chế hoạt động của tạo cốt bào, có tác dụng kháng vitamin D. Chuyển hóa muối – nước bị rối loạn nặng nhưng tùy thuộc vào các chất. Thường phối hợp với sự kiềm hóa kèm mất kali và cũng liên quan đến giảm khối lượng cơ ảnh hưởng của chống đồng hóa và thoái biến protein. Mức dược động học Tác dụng điều trị Có là các tác dụng kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Cortisol tác động ở 3 mức cơ bản Thay đổi di chuyển các thành phần tế bào đến vị trí viêm giảm lympho bào, giảm bạch cầu ưa base, ưa acid, mất sự thâm nhập bạch cầu đa nhân, giảm sự di chuyển các tế bào sản xuất yếu tố hóa hướng động…. Thay đổi sản xuất và hoạt hóa các chất vận mạch ức chế phóng thích histamin, ức chế bradykinine, giảm leucotrien C, giảm sản xuất prostaglandin. Thay đổi chức năng thực bào và lympho bào giảm lympho bào T bởi ức chế interleukin 2, giảm lymphokin, monokin, giảm sản xuất kháng thể…. Chúng ảnh hưởng trên sự tân sinh nguyên bào sợi, sự tổng hợp collagen cũng như làm quá trình xơ hóa và kết sẹo. Tác dụng kháng viêm và chống dị ứng thường được dùng liều thấp và tùy loại sản phẩm. Tác dụng ức chế miễn dịch thường đòi hỏi liều cao 1-1,5 mg/kg đối với prednisolon. Tác dụng liệu pháp corticoid toàn thân gián tiếp Do tác dụng của cortisol Tác dụng giữ muối và nước. Tác dụng hảm thượng thận không có đối với ACTH tổng hợp, nhưng về lâu dài cũng có thể có ức chế sản xuất ACTH. Các peptid này kích thích tạo hắc tố mélanogenèse về lâu dài và có thể có tác dụng thoái biến trực tiếp lipid và thần kinh. Ứng dụng lâm sàng liệu pháp corticoid Thiết lập phương thức điều trị lâu dài Ngoài các chỉ định điều trị triệu chứng kéo dài điều trị thay thế trong suy thượng thận cấp, mạn, phì đại bẩm sinh thượng thận với liều sinh lý hàng ngày của hydrocortison hay cortison, việc điều trị kéo dài corticoid rất quan trọng cần phải đảm bảo an toàn tối đa cho người bệnh, tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản và chọn lựa phương thức phù hợp cho từng trường hợp. Nguyên tắc đầu tiên Hạn chế chỉ định đối với điều trị, khi mà không có một phương tiện điều trị tích cực và tốt hơn để thay thế. Các chỉ định trên lâm sàng Chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý vỏ thượng thận Suy vỏ thượng thận mạn bệnh Addison , suy vỏ thượng thận cấp. Tăng hoạt vỏ thượng thận chứng phì đại bẩm sinh vỏ thượng thận sử dụng trong thể loại bất thường về tổng hợp cortisol; hội chứng Cushing sử dụng sau khi cắt bỏ các tuyến yên, thượng thận để điều trị; cường aldosteron sử dụng trong thể thứ phát. Dùng trong mục đích thăm dò chẩn đoán thường sử dụng trong các test dược động học xem thăm dò tuyến vỏ thượng thận. Các chỉ định trên lâm sàng thường gặp là Dị ứng phù do mạch, hen, côn trùng cắn, viêm da tiếp xúc, dị ứng thuốc, viêm mũi dị ứng, nổi mày đay. Bệnh khớp thấp khớp cấp, viêm khớp mạn, viêm màng hoạt dịch, viêm gân… Bệnh collagen viêm nút quanh động mạch, lupus ban đỏ, viêm đa cơ, viêm đa khớp dạng thấp. Viêm động mạch thái dương. Ghép cơ quan dùng liều cao. ức chế miễn dịch dùng liều cao. Nhiễm trùng gram -, choáng phối hợp với kháng sinh. Tăng calci máu tăng calci máu, carcinoma. Mắt viêm kết mạc dị ứng, viêm thần kinh thị. Hô hấp hen liên tục, bệnh phế quản phổi tắc nghẽn. Nội tiết lồi mắt trong bệnh Basedow nặng, Hashimoto. Bệnh máu bệnh Hogdkin, ung thư máu, thiếu máu huyết tán, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, bệnh bạch cầu đơn nhân nặng. Da biểu hiện da của bệnh máu, hồng ban đa dạng, bong biểu bì cấp, bệnh lưới nội mô, hồng ban nút. Tiêu hóa viêm gan mạn, viêm gan hoại tử cấp, viêm đại tràng loét. Bệnh thận hội chứng thận hư, viêm cầu thận cấp. Thần kinh xơ cứng rải rác. Hội chứng suy hô hấp cấp tính SARD ở người lớn. Nguyên tắc thứ hai Nguyên tắc thứ hai là tôn trọng các chống chỉ định kinh điển Loét dạ dày – tá tràng liều prednisolon dưới 15 mg /ngày ít gây tai biến này. Đái tháo đường không ổn định đường huyết. Tăng huyết áp do tác dụng giữ muối. Nhiễm trùng tiến triển. Giảm thị trường rõ. Tiền sử mắc bệnh tâm thần. Cần kiểm tra trước khi sử dụng glucocorticoid với Hiện diện lao phổi hay nhiễm trùng mạn tính khác X quang phổi, IDR. Có rối loạn dung nạp glucose hoặc tiền sử đái tháo đường thai kỳ. Có dấu hiện tiền loãng xương đậm độ xương ở phụ nữ mãn kinh. Tiền sử loét tá tràng, viêm dạ dày hoặc viêm thực quản. Có tăng huyết áp hoặc bệnh tim mạch. Tiền sử rối loạn tâm thần. Cách thức sử dụng Chọn loại liệu pháp Thường ưu tiên là dạng trực tiếp hơn là gián tiếp do nhiều lý do liều chính xác, thích ứng rõ, ít tác dụng corticoid khoáng, không tác dụng kích thích hắc tố về lâu dài và có thể chuyển dùng đường tiêm thay đường uống. Chọn đường dùng Đường uống thường được ưa chuộng nhất. Đường tĩnh mạch dùng trong trường hợp cấp cứu và dùng liều tấn công ngay từ đầu khi mà đường uống bị hạn chế. Đường tiêm bắp có tác dụng kéo dài thời gian tác dụng. Nhịp sử dụng thuốc Nhịp sử dụng nhằm vào cùng lúc đảm bảo hiệu quả điều trị đồng thời phù hợp với nhịp sinh học ngày đêm về điều hòa cortisol ưu tiên duy trì hoạt động tiết của thượng thận. Sử dụng một liều buổi sáng loại prednison, triamcinolon và dexamethason. Hoặc hai liều sáng 2/3 và chiều 1/3 liều còn lại, loại hydrocortison và cortison acetat trong ngày thường được khuyến cáo. Sự điều trị không liên tục được đề nghị chuyển sang dùng liều cách nhật nhằm giảm tác dụng phụ và hạn chế sự ức chế trục đồi-yên-thượng thận. Hiệu quả điều trị đảm bảo trong các trường hợp thương tổn trung bình, nhưng không đảm bảo đối với vài thể viêm nặng, nhất là ghép cơ quan cần điều trị hằng ngày Chọn lựa thuốc Kiểm qua các dẫn chất tổng hợp cortisol chúng ta ghi nhận tác dụng kháng viêm tăng dần trong khi tác dụng giữ muối ít để ý đến. Vì thế sử dụng các dẫn chất kháng viêm càng mạnh thì thời gian tác dụng hãm trục đồi-yên-thượng thận càng dài, về lâu dài đây là yếu tố nguy hại. Ưu tiên chọn một trong những dẫn chất có tác dụng hãm yếu prednison, prednisolon, methylprednisolon mà tác dụng kháng viêm đảm bảo với liều tương đương và để dành các loại kháng viêm mạnh trong liệu trình ngắn hạn. Các loại cortison, cortisol, prednison và prednisolon qua nhau thai ít. Độ chênh nồng độ giữa máu mẹ và nhau thai là 10 1 đối với cortisol và prednisolon, trong khi 2,5 1 đối với betamethson và dexamethason. Liều dùng Liều dùng cần thích ứng với mức độ trầm trọng bệnh lý và vì thế có sự khác biệt giữa một thương tổn cấp nặng với liều tấn công từ 1-3 mg/kg/ngày prednisolon hoặc một thương tổn tiến triển mức độ vừa phải vì thế cần chọn liều hiệu quả tối thiểu từng miligram. Theo dõi điều trị Theo dõi hiệu quả điều trị Cần tăng liều và nhịp điều trị trước một kết quả chưa đảm bảo hiệu quả. Trường hợp đạt kết quả tốt có thể chuyển đường tiêm sang uống, giảm liều một cách thận trọng theo bậc thang hàng tuần để đạt liều tối thiểu có hiệu quả. Liệu pháp corticoid về lâu dài nên sử dụng các dẫn chất gây hãm ít ở liều gần bằng liều sinh lý. Nhịp sử dụng chủ yếu vào buổi sáng nhằm hạn chế suy vỏ thượng thận về sau. Theo dõi dung nạp Theo dõi các tác dụng phụ trong quá trình điều trị. Các tác dụng phụ này có thể là nguyên nhân của các tai biến đôi khi nguy hiểm và đòi hỏi theo dõi thường xuyên về cân nặng, kích thước, huyết áp, nhiệt độ, da, cơ khớp, tiêu hóa và phổi. Theo dõi xét nghiệm sinh học ngay đầu liệu trình và nhất là khi sử dụng liều cao như glucose máu, kali máu, ure máu, creatinin máu, triglycerid, công thức máu bạch cầu tăng không hẳn là có nhiễm trùng. Cần phát hiện các tai biến do quá liều, các tai biến do nghiện có thể xảy ra dưới liệu pháp corticoid khi có stress hoặc do giảm liều quá nhanh, bệnh nhân cần được báo trước về tình huống này. Một số phương tiện cung cấp hàng ngày cần chú ý để hạn chế rối loạn chuyển hóa của glucocorticoid. Theo dõi năng lượng được sử dụng để dự phòng tăng cân. Hạn chế muối đưa vào để dự phòng phù, tăng huyết áp và mất kali. Cung cấp kali nếu cần. Dùng kháng toan, kháng tiết. Thiết lập thời gian biểu sử dụng thuốc corticoid nếu được. Bệnh nhân sử dụng thuốc trong thời gian dài cần được bảo vệ trong thời kỳ có stress cấp, bằng cách tăng liều gấp đôi liều hàng ngày. Hạn chế tối thiểu tình trạng loãng xương bằng cách Thêm hormon sinh dục 0,625-1,25 mg estrogen vào chu kỳ của progesteron trừ khi vẫn còn tử cung, testosterone thay thế cho nam suy sinh dục. Dùng calci liều cao có thể đến 1200 mg /ngày. Dùng vitamin D nếu calciferol hoặc 1,25 OH2 vitamin D giảm. Dùng calcitonin hoặc diphosphat nếu gãy xương xảy ra ngay cả khi được điều trị như trên. Ngừng điều trị Đây là một chỉ định hết sức thận trọng. Chỉ được đưa ra nếu sự đáp ứng về bệnh lý cho phép thực hiện điều đó. Tuy nhiên trong một vài biến chứng nặng có thể hướng đến sớm hơn dự định. Sự ngừng thuốc không nên đột ngột nhằm tránh hiện tượng nghiện thuốc. Cách thức áp dụng Tránh ngừng thuốc đột ngột vì sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho nhiễm khuẩn, nhiễm độc, chấn thương, làm tái phát bệnh cũ lao phổi gây hội chứng suy thượng thận. Nếu thời gian điều trị dưới 3 tuần, có thể không cần giảm liều từ từ, nhất là khi không dùng liều cao. Nếu thời gian điều trị từ 3 tuần đến 2 tháng thì nên giảm 10 mg cho mỗi 3-5 ngày trong 3-4 tuần. Nếu thời gian điều trị trên 2 tháng thì nên giảm thành 2 giai đoạn, giai đoạn đầu tương đối nhanh trong 3-4 tuần, giai đoạn sau chậm hơn, hạ dần cho đến khi thôi hẳn. Trước khi ngừng thuốc nên tiêm ACTH hoặc synacten 3-10 mg/ngày trong vài ngày. Theo dõi lâu dài Sử dụng glucocorticoid trên liều sinh lý và thời gian trên 2 tuần đều có thể có nguy cơ suy vỏ thượng thận. Tai biến thường ít xảy ra ở các đối tượng sử dụng prednisolon dưới liều sinh lý 12-15 mg/m2da/ngày và thời gian dưới 2 tuần. Theo dõi suy vỏ thượng thận tối thiểu trên 1 năm. Trẻ em nhỏ theo dõi mỗi 3 tháng đến 5 năm, trẻ lớn mỗi 6 tháng. Ngừng điều trị, sự theo dõi không được lơi lỏng vì chức năng vỏ thượng thận tái lập bình thường nhiều tháng sau khi ngừng điều trị hoàn toàn. Cần báo trước cho bệnh nhân nguy cơ suy thượng thận có thể xảy ra khi gặp stress và đòi hỏi sử dụng hormon trong vài ngày. Tai biến do liệu pháp corticoid Do quá liều Tai biến sớm Rối loạn tiêu hóa mức độ trung bình nhưng cũng có thể nặng lên bởi một đợt bộc phát loét dạ dày hay tá tràng, có thể gây biến chứng xuất huyết hoặc thủng tăng tiết acid dạ dày, giảm tân sinh chất nhầy và đổi mới tế bào và ức chế prostaglandin. Xuất huyết hoặc thủng ruột có thể gặp. Vì thế cần lưu ý trước các đối tượng nghi ngờ bệnh lý dạ dày – tá tràng. Rối loạn tâm thần kinh thường xảy ra ở những cá nhân cơ địa có sẵn với biểu hiện bằng rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, sảng khoái hoặc ăn nhiều, có thể dạng mê sảng, hưng phấn, trầm cảm gần như lú lẫn, có thể gây động kinh giảm ngưỡng kích thích vỏ não, chứng giả u tiểu não tăng áp lực nội sọ. Nguy cơ nhiễm trùng nhất là khi điều trị kéo dài có thể làm bộc phát bệnh lý nhiễm trùng tiềm tàng hoặc do nhiễm chéo với vi khuẩn mủ, lao, virus lưu ý bệnh đậu mùa, herpes, zona, sởi sẽ nặng lên nếu sử dụng corticoid và ký sinh trùng. Các tai biến trên rất khó điều trị, tùy theo độ trầm trọng và thời gian sử dụng thuốc. Tùy trường hợp có thể ngừng thuốc. Những đối tượng bị nghiện thuốc cần điều trị thay thế thì phải theo dõi kỹ và có thể tăng liều. Trên thực tế cần theo dõi tại môi trường bệnh viện. Tai biến chậm Lắng đọng tổ chức mỡ và rối loạn da – cơ lắng đọng mỡ 100 mg cortisol/ngày trong 2 tuần dạng Cushing với quá tải mỡ ở vùng mặt, cổ và thân thường kèm rối loạn ở da như da mỏng, ban xuất huyết, vết răn da, sẹo giả hình sao, chậm kết sẹo, rậm lông, đặc biệt khi dùng ACTH tổng hợp kéo dài. Mụn trứng cá thường gặp ở trẻ vị thành niên, phối hợp với bệnh lý cơ do corticoid ưu thế ở gốc chi, dự báo cho suy sinh dục chức năng. Rối loạn xương biểu hiện bởi sự mất khoáng, gây xẹp cột sống và gãy xương dài, nhất là khi dùng liều cao và kéo dài. Có thể dự phòng chứng này bằng cách dùng phối hợp 25 OH vitamin D hay phối hợp điều trị fluorure Na và 25 OH vitamin D và calci có hiệu quả ở người lớn. Hoại tử xương vô trùng do corticoid thường gặp ở đầu xương đùi với nhiều ổ, cần nghi ngờ biến chứng này trước một đau khớp không giải thích được. Chứng chậm phát triển ở trẻ em là biến chứng đáng lo ngại, có thể xảy ra ngay cả liều thấp. Bệnh về cơ. Hiện tượng giữ muối tăng cân, phù, tăng huyết áp vì thế cần có chế độ hạn chế muối. Rối loạn về mắt đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp. Rối loạn nội tiết và chuyển hóa cường insulin, kháng insulin, mất kali, giảm kali, kiềm hóa, bộc phát đái tháo đường tiềm tàng hoặc làm nặng đái tháo đường có sẵn. Suy nhược sinh dục nam, rối loạn kinh nguyệt nữ, giảm TSH và T3. Tăng bạch cầu đa nhân ngay khi không có nhiễm trùng, giảm bạch cầu ái toan. Tăng đông máu. Viêm tụy cấp, gan nhiễm mỡ. Dạng corticoid bôi tại chỗ có thể gây chứng teo biểu bì da, giảm nhiễm sắc tố, chứng giãn mao mạch, mụn trứng cá, viêm nang lông. Tai biến do ngừng thuốc Hiện tượng dội Biểu hiện bằng sự tái xuất hiện triệu chứng của bệnh chính gây nên. Đây là do giảm liều nhanh, cần phân biệt với một đợt tiến triển của bệnh ngay khi đang điều trị. Suy vỏ thượng thận Thường thấy khi dùng liệu pháp corticoid trực tiếp liên quan đến tác dụng hãm trục đồi-yên-thượng thận do corticoid, nhất là khi sử dụng liều cao kéo dài, liều cao hơn liều sinh lý. Suy thượng thận dễ bị mẫn cảm khi có stress nhiễm trùng, chấn thương, phẫu thuật, biến chứng cấp, ngừng thuốc đột ngột. Vì thế để dự phòng cần phải giảm liều dần, chủ yếu ngang mức sinh lý và nhất là theo dõi trục đồi-yênthượng thận và điều trị hệ thống khi có stress với cortison hoặc hydrocortison liều gấp 2 lần so với liều hàng ngày. Hội chứng cai syndrome de sevrage Cần phải theo dõi trước một trường hợp suy nhược xuất hiện khi giảm liều thuốc nhưng không đi kèm suy vỏ thượng thận. Nếu điều này không tương ứng tác dụng trên tâm – thần kinh của bệnh nhân đối với corticoid, cần phải để ý đến tình trạng đờ thượng thận. Tai biến do sử dụng tại chỗ Khi sử dụng tại chỗ khớp, da… cũng có thể gây tác dụng toàn thân nếu dùng thường xuyên và liều đáng kể, cũng có thể gây cường cortisol và trơ thượng thận. Có thể gây nhiễm trùng tại chỗ hoặc nhiễm trùng trong khớp, teo hoặc hoại tử tổ chức dưới da nhất là khi tiêm nông, phản ứng viêm tại chỗ. Corticoid là một thuốc tốt có nhiều đóng góp quan trọng trong điều trị rất nhiều bệnh thuộc nhiều chuyên khoa khác nhau, nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều tác dụng phụ và tai biến. Để phát huy tác dụng tốt của thuốc và hạn chế các tai biến cần tôn trọng một số nguyên tắc liên quan đến chỉ định thuốc corticoid, theo dõi và ngừng sử dụng, báo trước các sự cố xảy ra, các biện pháp dự phòng và điều trị tai biến nhằm hạn chế các tai biến đáng tiếc xảy đến cho người bệnh khi sử dụng liệu pháp corticoid.
Corticoid là thuốc được chỉ định cho rất nhiều bệnh lý, trong đó có hen phế quản và thực tế lâm sàng cũng đang có nhiều bệnh nhân phải sử dụng thuốc này. Vậy vì sao những người đang dùng các thuốc corticoid cần thận trọng khi tiêm vaccin COVID-19? Corticoid thường được chỉ định điều trị những bệnh nào? Nhóm corticoid là thuốc có tác dụng chống viêm dị ứng, ức chế miễn dịch...; thuốc thường được chỉ định điều trị nhiều bệnh lý khác nhau Bệnh vảy nến, chàm và các bệnh viêm da dị ứng, sốc phản vệ hay mề đay...; các bệnh lý hô hấp mạn tính như hen phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD; hội chứng thận hư nguyên phát; viêm đa khớp và thấp khớp. Nhóm thuốc này cũng có thể được chỉ định điều trị một số bệnh lý về tiêu hóa, mắt, huyết học. Corticoid cũng được sử dụng cho một số bệnh tự miễn bao gồm viêm khớp dạng thấp, lupus, thấp tim; sử dụng diều trị thay thế hormone tuyến thượng thận trong trường hợp cơ thể không đủ khả năng tự sản xuất các loại hormone này. Bên cạnh đó, corticoid còn được sử dụng hiệu quả trong phẫu thuật cấy ghép tạng; điều trị phối hợp bệnh lý nhiễm trùng hoặc ung thư… Với bệnh nhân hen phế quản và phổi tắc nghẽn mạn tính COPD, Corticoid có vai trò quan trọng trong việc điều trị dự phòng. Điều trị dự phòng là chìa khóa giúp kiểm soát bệnh, Corticoid dự phòng hen và phổi tắc nghẽn mạn tính thường được dùng dưới dạng xịt, hít, với mục đích chính - Cải thiện chức năng phổi - Dự phòng triệu chứng hen phế quản/ các đợt cấp của hen và COPD - Giảm thiểu việc sử dụng thuốc cắt cơn cấp tính - Giảm thiểu khả năng tổn thương dài hạn đường dẫn khí Corticoid là nhóm thuốc thường được chỉ định trong phác đồ điều trị của hen phế quản và bệnh lý phổi tắc nghẽn mạn tính COPD Corticoid dạng hít có tác dụng trực tiếp trên phổi giúp làm giảm sưng đường dẫn khí. Do dạng hít đi thẳng vào đường dẫn khí nơi cần thuốc đến tác dụng, cho nên ít có tác dụng xấu ảnh hưởng trên cơ thể như thuốc Corticoid dạng uống dạng uống khi sử dụng thì thuốc đi đến mọi nơi trong cơ thể. Để giúp dự phòng ho, khò khè, hay các triệu chứng khác của hen phế quản và phổi tắc nghẽn mạn tính COPD, Corticoid thường được bác sĩ kê đơn, người bệnh dùng đều đặn mỗi ngày, ngay cả khi không có triệu chứng hen phế quản/đợt cấp của phổi tắc nghẽn mạn tính. Liều dùng tùy theo mức độ bệnh để được chỉ định phù hợp. Beclomethasone là hoạt chất thường gặp trong nhóm Corticoid được dùng trong điều trị dự phòng hen và COPD Fluticasone cũng là nhóm hoạt chất thường được dùng trong dự phòng hen, COPD Thuốc Symbicort là thuốc dự phòng hen, được bào chế kết hợp từ hai nhóm hoạt chất formoterol và budesonide. Budesonide thuộc nhóm Corticoid còn formoterol thuộc nhóm giãn phế quản có tác dụng kéo dài. Các đối tượng cần lưu ý tiêm chủng theo hướng dẫn của Bộ Y tế Theo hướng dẫn mới nhất của Bộ Y tế trong quyết định 3802/QĐ-BYT ban hành ngày 10/08/2021 thì các đối tượng sau cần lưu ý khi tiêm chủng + Các đối tượng đủ điều kiện tiêm chủng - Người trong độ tuổi tiêm chủng theo khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và không quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào trong thành phần của vắc xin. + Các đối tượng cần thận trọng tiêm chủng Các đối tượng sau phải được khám sàng lọc kỹ lưỡng và thận trọng - Người có tiền sử dị ứng với các dị nguyên khác. - Người có bệnh nền, bệnh mạn tính. - Người mất tri giác, mất năng lực hành vi. - Người có tiền sử giảm tiểu cầu và/hoặc rối loạn đông máu. - Phụ nữ mang thai ≥ 13 tuần. - Người phát hiện thấy bất thường dấu hiệu sống Nhiệt độ 37,5 oC; Mạch 100 lần/phút; Huyết áp tối thiểu 90 mmHg và/hoặc huyết áp tối đa 140 mmHg hoặc cao hơn 30 mmHg so với huyết áp hàng ngày ở người có tăng huyết áp đang điều trị và có hồ sơ y tế; Nhịp thở > 25 lần/phút. + Các đối tượng trì hoãn tiêm chủng - Có tiền sử rõ ràng đã mắc COVID-19 trong vòng 6 tháng. - Đang mắc bệnh cấp tính. - Phụ nữ mang thai dưới 13 tuần. + Chống chỉ định - Tiền sử rõ ràng phản vệ với vắc xin phòng COVID-19 cùng loại lần trước. - Có bất cứ chống chỉ định nào theo công bố của nhà sản xuất. Vì sao bệnh nhân điều trị bằng corticorid cần thận trọng khi tiêm vaccine? Khi tiêm phòng bất kỳ loại vaccine nào, hai vấn đề luôn được quan tâm hàng đầu là hiệu quả bảo vệ của vaccine và tính an toàn của vaccine. Việc sử dụng corticoid liều cao, kéo dài hoặc dùng các thuốc ức chế miễn dịch đều là các phương pháp điều trị có tác dụng gây ức chế hoạt động của các tế bào miễn dịch và làm suy giảm đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với các tác nhân từ bên ngoài. Điều này sẽ tác động vào chính cơ chế tác dụng của vaccine, có thể làm vaccine bị giảm khả năng kích thích hệ miễn dịch sinh kháng thể bảo vệ cơ thể. Đã có những bằng chứng cho thấy, việc sử dụng corticoid liều cao ≥ 2mg/kg cân nặng hoặc dùng kéo dài với liều tương đương prednisone 20mg/ngày có thể làm giảm đáp ứng sinh kháng thể và giảm hiệu quả bảo vệ đối với nhiều loại vaccine như vaccine phế cầu, viêm gan B… Với những nghiên cứu và thông kê hiện có thì việc cẩn trọng khi tiêm phòng vaccine phòng COVID-19 là cần thiết do có cùng cơ chế hoạt động với các loại vaccine khác. Tình trạng suy giảm miễn dịch liên quan đến điều trị corticoid không chỉ làm giảm hiệu quả bảo vệ của vaccine mà còn có thể dẫn đến nguy cơ lây bệnh từ chính các loại vaccine có nguồn gốc là các mầm bệnh sống giảm độc lực. Tuy nhiên, may mắn là phần lớn các vaccine phòng COVID-19 được cấp phép hiện nay không thuộc nhóm vaccine sống giảm độc lực. Bệnh nhân hen phế quản, phổi tắc nghẽn mạn tính COPD lưu ý gì khi tiêm vaccine? Với những trường hợp phải sử dụng corticoid đường toàn thân kéo dài như hen phế quản và phổi tắc nghẽn mạn tính COPD… thì hiện không có khuyến cáo về việc ngưng thuốc để tiêm phòng vaccine khi xem xét đến nguy cơ từ việc bệnh bị tiến triển nặng . Trước khi tiêm, cán bộ tiêm chủng sẽ hỏi kỹ tiền sử bệnh. Cụ thể là tình trạng sức khỏe hiện tại, những thuốc đang sử dụng, tiền sử bệnh lý và quá trình dùng thuốc. Nếu bệnh nhân hen phế quản và phổi tắc nghẽn mạn tính nói riêng và người bệnh đang sử dụng corticoid để dự phòng hen thì cần trao đổi với cán bộ tiêm chủng về bệnh lý đang mắc và liều dùng thuốc để được tư vấn phù hợp. Bệnh nhân hen phế quản, phổi tắc nghẽn mạn tính ngoài các chỉ số đo mạch, huyết áp, nhiệt độ thì cần được khám hô hấp và chỉ được chỉ định tiêm khi nhịp thở dưới 25 lần/phút. Sau tiêm bệnh nhân được theo dõi tại nơi tiêm chủng ít nhất 30 phút. Bệnh nhân hen phế quản, phổi tắc nghẽn mạn tính khi về vẫn dùng các thuốc kiểm soát theo hướng dẫn. Với những bệnh nhân hô hấp mạn tính tốt nhất là dùng đường tại chỗ dạng phun hít, hạn chế dùng dạng uống, dạng khí dung. Chú ý theo dõi tình trạng khó thở cũng như dị ứng sau tiêm vaccine. Nếu khó thở tăng, thở rít, nổi ban dát sẩn ngoài da… cần báo ngay cho bác sĩ. Còn đối với những người chưa đủ điều kiện hoặc đang cần trì hoãn tiêm vaccine COVID-19, để phòng tránh nhiễm bệnh, cần tuân thủ hướng dẫn phòng bệnh của Bộ Y tế với biện pháp 5K Khẩu trang - Khử Khuẩn - Khoảng cách - Không tập trung - Khai báo y tế và hạn chế ra ngoài khi không có việc cần thiết. Tổng đài bác sĩ hô hấp miễn cước 1800 5454 35 / zalo 0916 561 338 Để lại SỐ ĐIỆN THOẠI , chúng tôi sẽ gọi điện tư vấn riêng cho bạn
08-09-2015 920 AM Dược SKĐS - Thuốc kháng viêm là những thuốc làm giảm các triệu chứng viêm sưng nóng, đỏ, đau và phục hồi chức năng vùng bị ảnh hưởng. Đây là những thuốc khi dùng phải cẩn thuốc kháng viêm corticosteroid prednisolon, dexamthason, betamethason… là những thuốc tổng hợp có tính chất và cấu trúc hóa học tương tự cortisol là một hoóc-môn glucocorticoid do vỏ thượng thận tiết chế tác dụngTrong quá trình viêm, các bạch cầu thoát ra khỏi mạch máu để xâm nhập các mô bị viêm chống lại các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, vi rút… Các thuốc kháng viêm corticosteroid ngăn chặn quá trình này do làm giảm số lượng của tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên, làm giảm sự di chuyển của chúng đến các mô bị viêm và ức chế sự hoạt động của các tế bào lympho và các đại thực ra, các thuốc kháng viêm corticosteroid còn ức chế enzym COX và phospholipase A2 là những enzym tham gia quá trình tổng hợp thuốc kháng viêm cần tuân theo chỉ định của thầy địnhCác thuốc corticosteroid có tính kháng viêm, kháng dị ứng và ức chế miễn dịch nên được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý khác nhau- Viêm khớp dạng Viêm Lupus ban đỏ toàn Hội chứng Hen suyễn, dị ứng…Chống chỉ định- Quá mẫn với thuốc kháng viêm Người có tiền sử viêm loét dạ dày-tá tràng, đái tháo đường, cao huyết Người đang bị nhiễm khuẩn hay nhiễm virút hoặc nhiễm nấm toàn thân…Tác dụng phụ- Gây loãng Suy giảm hệ miễn Gây viêm loét dạ dày-tá tràng, xuất huyết tiêu Cao huyết Gia tăng đái tháo Sưng phù…Nhóm thuốc kháng viêm enzymNhóm thuốc kháng viêm enzym gồm các enzym thủy phân protein như chymotrypsin được sản xuất bởi tuyến tụy, bromelain có trong quả dứa, papain có trong quả đu đủ…Cơ chế tác dụngCác enzym này ngăn chặn tổn thương mô và sự hình thành sợi huyết fibrin trong quá trình viêm. Các sợi huyết tạo thành một lớp rào bao quanh vùng viêm, gây tắc nghẽn mạch máu và mạch bạch huyết dẫn đến hiện tượng phù nề tại vùng viêm. Các enzym này tham gia vào quá trình phân hủy sợi huyết quá trình tiêu sợi huyết và kích thích quá trình thực bào, tăng cường hoạt động của hệ bạch huyết nên có tác dụng chống định- Chống viêm và chống phù nề sau chấn thương hay sau phẫu Viêm xương chỉ định- Quá mẫn với các thuốc enzym kháng dụng phụ- Dị ứng Rối loạn tiêu hóa buồn nôn, nôn, đầy hơi, ăn không tiêu, tiêu chảy…Lời khuyên của thầy thuốcCác thuốc kháng viêm có các tác dụng phụ nguy hiểm, có thể gây ra những tác hại nghiêm trọng đến cơ thể người sử dụng đặc biệt với nhóm NSAID và nhóm corticosteroid. Do đó, việc sử dụng các thuốc kháng viêm cần phải hết sức thận trọng, người bệnh không được tự ý sử dụng và tuân theo đúng chỉ định của thầy thuốc!DS. MAI XUÂN DŨNG
Các công dụng được dùng trong điều trị Corticoid là một loại thuốc kháng viêm thường được sử dụng để làm giảm tình trạng viêm trong cơ thể. Corticoid có khả năng sưng ngứa và các tình trạng về da liễu, hen suyễn hay vấn đề viêm khớp. Tuy nhiên thuốc kháng viêm Corticoid cần dùng đúng liều lượng vì sử dụng quá liều lượng sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Corticoid là gì?Dược lý lâm sàng và nguyên lý tác hoạt động của CorticoidDược lý lâm sàng của corticosteroid trong cơ thểTác dụng trên các cơ quanCác tác dụng được dùng trong điều trịNguyên tắc sử dụng CorticoidHướng dẫn sử dụng corticoid đúng cách từ Bộ y tếCorticoid dạng uống viên, siro…Corticoid dạng tiêm trực tiếp vào cơ thểCorticoid dạng kem bôi hoặc mỡ dùng ngoài da Corticoid là gì? Corticoid là một dạng thuốc kháng viêm thuộc nhóm steroid còn được gọi là corticosteroid hay glucocorticosteroid GC . Thuốc kháng viêm Corticoid thường được bác sĩ chuyên khoa sử dụng trong những phác đồ điều trị điều trị nhiều bệnh lý khác nhau như những về đề về da liễu, viêm khớp . Thực chất, trong cơ thể con người vốn tự sản sinh ra lượng Corticoid tự nhiên ở mức vừa và đủ để đáp ứng hoạt động của các bộ phận trong cơ thể. Trong trường hợp lượng Corticoid không sản sinh đủ làm ảnh hưởng tới sức khỏe sẽ được bác sĩ kê toa đơn thuốc bổ sung Corticoid để bù đắp duy trì các hoạt động của các tế bào bên trong. Dược lý lâm sàng và nguyên lý tác hoạt động của Corticoid Corticoid đóng vai trò quan trọng giúp kháng viêm và nhiều hoạt động giải trí khác trong khung hình. Tuy nhiên khi bổ trợ Corticoid dạng thuốc thì cần thận trọng để bảo vệ bảo đảm an toàn cho sức khỏe thể chất . Dược lý lâm sàng của corticosteroid trong cơ thể Corticoid đóng vai trò quan trọng để di trì cân đối nội tạng và những hoạt động giải trí khác của khung hình. Tuy nhiên khi bị thiếu vắng cần bổ trợ corticosteroid, cần phải thận trọng về liều lượng và thời hạn sử dụng . Trong quá trình chuyển hóa Chuyển hoá lipid Corticoid phân hủy lipid và phân bố lại lipid, giúp tăng cường quá trình tổng hợp mỡ ở thân và giảm lượng mỡ ở các chi. Nhờ vậy mỡ sẽ tập trung nhiều tại các khu vực như mặt, nửa thân. Chuyển hoá Protid Corticoid có khả năng làm ức chế tổng quá trình tổng hợp protid. Đồng thời Corticoid còn thúc đẩy quá trình dị hóa protid, từ đó có thể chuyển acid amin từ cơ, xương vào gan nhằm mục đích tân tạo glucose. Trong trường hợp sử dụng corticoid liều lượng quá mức hoặc lâu ngày có thể gây ra hậu quả teo cơ, xốp xương,… Chuyển hoá Glucid Corticoid tham gia vào quá trình làm tăng đường huyết và làm tăng tổng hợp glucagon. Khi dùng corticoid trong thời gian dài có thể gây hậu quả đái tháo đường. Chuyển hóa muối nước Corticoid sử dụng liều lượng quá mức có thể gây ra tình trạng tăng thải Kali qua nước tiểu gây ra hậu quả suy giảm K+ trong máu. Tình trạng này khiến giảm tái hấp thu calci ở ruột và gây giảm lượng Ca++ trong máu. Tác dụng trên các cơ quan Ở hệ tiêu hoá Corticoid giúp tăng cường sản sinh chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày. Nhưng nó cũng tăng cường quá trình tiết dịch vị dễ gây ra hiện tượng loét dạ dày. Trên thần kinh trung ương Corticoid có khả năng gây kích thích hệ thần kinh trung ương từ đó giảm cảm giác bồn chồn, lo âu, mất ngủ hay các rối loạn về tâm thần khác. Ức chế miễn dịch Corticoid có khả năng làm teo các cơ quan lympho từ đó dẫn tới làm giảm số lượng các tế bào lympho. Bên cạnh đó, Corticoid gây ức chế chức năng thực bào, làm ảnh hưởng tới sự dịch chuyển của bạch cầu. Các tác dụng được dùng trong điều trị Corticoid có 3 hiệu quả chính gồm Chống viêm, chống dị ứng, ức chế hệ miễn dịch trong khung hình. Tuy nhiên Corticoid chỉ phát huy công dụng tốt khi sử dụng với nồng độ thích hợp tức nồng độ cortisol trong máu cao hơn nồng độ sinh lý . Tác dụng chống viêm Corticoid có tác dụng chống viêm trong nhiều giai đoạn của quá trình viêm trong cơ thể. Corticoid giúp ức chế sự di chuyển bạch cầu về ổ viêm bằng việc kìm hãm phospholipase A2, giảm quá trình tổng hợp và giải phóng các leucotrien, prostaglandin, ức chế hoạt động giải phóng các men tiêu thể, giảm hoạt động thực bào và các bạch cầu đa nhân,… Tác dụng chống dị ứng Corticoid giúp ức chế phospholipase C và phong tỏa hoạt động giải phóng trung gian các hóa học tham gia vào phản ứng dị ứng như IgE, histamin, serotonin… Tác dụng ức chế miễn dịch Corticoid giúp ức chế hoạt động miễn dịch tế bào, ức chế quá trình tăng sinh và hoạt tính gây độc của các lympho T. Đồn thời kìm hãm sản xuất TNF và làm suy giảm các hoạt tính diệt khuẩn. Nguyên tắc sử dụng Corticoid Corticoid có nhiều tác dụng trong điều trị nhiều bệnh lý. Tuy nhiên sử dụng liều lượng quá mức hoàn toàn có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng tới sức khỏe thể chất. Do vậy khi dùng Corticoid cần tuân thủ một số ít nguyên tắc như Dùng Corticoid ở liều thấp nhất có hiệu suất cao, tránh dùng thuốc Corticoid liều cao và lê dài trong nhiều ngày Chọnglucocorticosteroidcó t½ ngắn hoặc mức vừa tương tự như prednisolone Để tránhglucocorticosteroid làm tăngrủi ro tiềm ẩn suy thượng thận cấp, tuyệt đối không ngưng sử dụngglucocorticosteroidbất thần sau 1 đợt điều trị dài ngày thời hạn > 2 tuần , kể cả khi người bệnh dùng ở liều rất thấp nhất . Chế độ ăn khi điều trị bằngglucocorticosteroid cần tăng cườngnhiều protein, thực phẩm giàu calci và kali. Đồng thời, người bệnh hạn chế muối, mẫu sản phẩm chứa nhiều đường và lipid và nên bổ trợ thêm vitamin D . Tuyệt đối vô khuẩn khi tiêm glucocorticosteroid vào ổ khớp để điều trị bệnh . Hướng dẫn sử dụng corticoid đúng cách từ Bộ y tế Liều dùng thuốc corticoid ở mối đối tượng người tiêu dùng bệnh sẽ sẽ khác nhau để nhằm mục đích giúp phát huy tác dụng tối đa nhất. Đặc biệt corticoid được bào chế ở nhiều loại như betamethasone, budesonit, cortisone, dexamethasone, hydrocortisone, methylprednisolone, … .Trong đó Corticoid dạng uống viên, siro… Thường quy trình điều trị sẽ lê dài nhiều ngày trong vài tuần để khung hình có đủ thời hạn phân phối với thuốc và hồi sinh năng lực sản sinh hormone tự nhiên. Trong quy trình sử dụng corticoid dạng uống, người bệnh cần chú yes tích hợp với thức ăn để giảm kích ứng dạ dày, không tự ý ngưng thuốc bất thần, …Liều lượng đơn cử của một số ít dạng thuốc corticoid so với người trưởng thành như như Betamethasone Liều lượng thường thì 0,25 đến 7,2 mg / ngày, liều dài ngày khoảng chừng 1,2 đến 12 mg / ngày . Budesonit Liều dùng 9 mg mỗi ngày trong thời hạn 8 tuần đầu, sau đó giảm liều xuống còn 6 mg mỗi ngày . Cortisone Liều uống khoảng chừng 25-300 miligam mỗi ngày . Dexamethasone Khoảng 0,5 – 10 mg / ngày . Hydrocortisone Khoảng 20-800 mg / ngày . Methylprednisolone Khoảng 4 đến 160 mg / 1 hoặc 2 ngày . Corticoid dạng tiêm trực tiếp vào cơ thể Betamethasone Liều tiêm khoảng chừng 2-6 mg / ngày . Cortisone Liều tiêm khoảng chừng 20-300 mg / ngày . Dexamethasone Liều tiêm khoảng chừng từ 20,2 đến 40 mg . Hydrocortisone Liều tiêm khoảng chừng 5 đến 500 mg . Methylprednisolone Liều tiêm 4-160 mg mỗi ngày . Prednisolone Liều tiêm 2-100 mg mỗi ngày . Prednisone Liều tiêm 5 đến 200 miligam mg mỗi một hoặc hai ngày Triamcinolone Liều tiêm 0,5 đến 100 mg / ngày Corticoid dạng kem bôi hoặc mỡ dùng ngoài da Corticoid dạng kem bôi thường dùng để thoa lên da với một lượng nhỏ và mỏng dính lên mặt phẳng da. Corticoid bôi có năng lực điều trị dự trữ lượng quá nhiều thuốc hấp thu khiến khung hình gây ra những công dụng phụ. Sử dụng Corticoid bôi cần tránh vùng da bị trầy xước, gần mắt .Bộ y tế khuyến nghị, người bệnh khi sử dụng những nhóm thuốc corticoid nếu có bất kể tín hiệu không bình thường nào cần báo ngay với bác sĩ điều trị. Người bệnh chỉ được sử dụng thuốc corticoid khi được bác sĩ chỉ định. Tuyệt đối không sử dụng thuốc liều lượng nhiều hoặc ít hơn nếu không được sự được cho phép của bác sĩ . 5/5 – 1 bầu chọn
Đại cương về nhóm thuốc corticoidCorticoid là một từ chung để ám chỉ các hormon có cấu trúc steroid được vỏ thượng thận sản xuất, có các vai trò khác thượng thận gồm có 3 lớp, đó là lớp cầu, lớp bó và lớp lưới theo thứ tự từ ngoài vào trong. Lớp cầu chịu trách nhiệm sản xuất các mineralocorticoid, đây là nhóm hormon chịu trách nhiệm chuyển hóa muối và nước, với đại diện là Aldosterone. Lớp bỏ ở trong chịu trách nhiệm sản xuất glucocorticoid, nhóm hormon này là nhóm hormon chuyển hóa đường có tác dụng chống stress, với đại diện là cortisol. Lớp lưới trong cùng sản xuất hormon sinh dục với lượng bài viết này, từ corticoid được sử dụng với nghĩa hẹp, chỉ dùng để chỉ các glucocorticoid, bao gồm cả loại nội sinh do cơ thể tự tổng hợp và ngoại sinh các thuốc do con người bán tổng hợp.Ảnh. Con đường sinh tổng hợp các hormon steroid vỏ thượng thận.* Nguồn Basic and clinical pharmacology, 14th Edition, bài tiết corticoid chịu sự điều khiển của vùng dưới đồi, theo một con đường mà các nhà khoa học gọi là trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận trục HPA. Theo đó, vùng dưới đồi sẽ chịu trách nhiệm tiết hormon kích thích tuyến yên tiết hormon ACTH, ACTH là hormon kích thích vỏ thượng thận sản xuất corticoid nội sinh trong cơ thể. Khi nồng độ hormon nội sinh tăng cao, tự bản thân nó lại ức chế hoạt động bài tiết hormon của vùng dưới đồi và tuyến yên, từ đó làm giảm sự bài tiết corticoid nội sinh từ vỏ thượng thận, quá trình này được gọi là “feedback âm tính”. Nhờ có quá trình này mà nồng độ cortisol trong máu được giữ ở mức ổn định. Việc sử dụng bất kì loại corticoid ngoại sinh nào lâu dài đều sẽ làm tăng nồng độ corticoid trong máu, điều này gây ra phản ứng “feedback âm tính” vùng dưới đồi và tuyến yên, hai vùng này bị ức chế, dẫn đến vỏ thượng thận dần suy giảm chức năng do không còn phải hoạt động để tiết cortisol nữa. Do đó nếu dừng thuốc đột ngột, bệnh nhân có thể gặp phải một hiện tượng gọi là suy thượng thận cấp, đây là một tình trạng nghiêm trọng và có thể dẫn đến tử corticoid nội sinh được bài tiết với lượng lớn nhất vào khoảng 8 giờ sáng, đó là lý do tại sao hầu hết các chế độ liều corticoid đều khuyến cáo dùng thuốc 1 lần/ngày vào thời điểm này trong ngày sẽ được nhắc lại sau.Cơ chế hoạt động của các corticoid ở mức độ phân tử và tế bào thực sự phức tạp, sẽ được nêu vắn tắt trong hình Cơ chế tác động thông qua hệ gen genomic của globulin gắn corticoid, S corticoid, R thụ thể nội bào của corticoid, X FKBP5, hsp90 protein shock nhiệt 90, GRE yếu tố đáp ứng corticoid vốn có tính kị nước cao, vậy nên muốn vận chuyển được nó trong máu, bắt buộc cần có các protein mang thân nước ở đây là CBG. Đến tế bào đích, corticoid được giải phóng dưới dạng phân tử tự do và dễ dàng khuếch tán qua lớp màng phospholipid kép vào nội bào. Tại đây, corticoid được gắn với phức hợp bao gồm thụ thể của corticoid R, hsp 90 và X FKBP5. Phức hợp này không bền và nhanh chóng giải phóng ra phức hợp corticoid – thụ thể. Phức hợp này được dimer hóa và đi vào vùng nhân tế bào, liên kết với GRE trên vùng điều hòa của gen và tạo ra đáp ứng điều hòa phiên mã thông qua ARN polymerase II cùng các yếu tố phiên mã liên quan. Có nhiều yếu tố điều hòa khác không được nêu ra trong hình trên có thể tham gia vào đồng hoạt hóa hoặc ức chế con đường đáp ứng với corticoid. Sau khi tạo ra đáp ứng phiên mã gen, tiền mARN được cắt bỏ các intron và tạo ra mARN trưởng thành, đi vào tế bào chất, tiến hành dịch mã tạo ra các protein đáp corticoid có nhiều tác dụng khác nhau trên cơ thể– Chuyển hóa+ Chuyển hóa glucid Tăng phân hủy glycogen trong gan tạo glucose, tăng tân tạo đường từ các thành phần khác là acid béo và acid amin, điều này làm tăng đường huyết. Corticoid cũng gây tăng khả năng đề kháng insulin của các tế bào.+ Chuyển hóa protid Tăng dị hóa protein thành các acid amin tự do và giải phóng vào máu.+ Chuyển hóa lipid Tăng phân giải lipid thành các acid béo tự do phóng thích vào máu. Phân bố lại mỡ trên cơ thể Mỡ tập trung nhiều ở vùng thân và mặt, giảm ở tay và chân.+ Chuyển hóa muối nước Tăng giữ natri và nước, tăng thải kali.+ Chuyển hóa calci Tăng thải trừ calci qua nước tiểu, giảm hấp thu calci từ ruột. Điều này làm hạ calci máu và gây cường cận giáp thứ phát để kéo calci từ xương vào máu.– Cơ quan và tuyến+ Thần kinh trung ương Tác dụng kích thích. Nhóm hormon này còn được gọi là hormon chống stress.+ Dạ dày và ruột Tăng tiết acid HCl và pepsin, giảm tiết chất nhầy và bicarbonate.+ Tổ chức hạt Ức chế tái tạo tổ chức hạt và nguyên bào sợi.+ Máu Tăng hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu trung tính nhưng giảm các dòng bạch cầu còn lại.– Chống viêm Corticoid hoạt hóa lipocortin, gây ức chế phospholipase A2, đây là enzyme cần thiết cho quá trình viêm xảy ra. Không có nó, cyclooxygenase COX-1 và COX-2 đều không thể hình thành. Do đó, các prostaglandin gây viêm cũng không thể hình cơ chế chống viêm khác của các corticoid đó là tăng cường phiên mã các gen chống viêm và giảm phiên mã các gen gây viêm điều hòa phiên mã lên và xuống, từ đó làm giảm nồng độ các cytokine gây viêm, giảm hóa ứng động bạch cầu…Thuốc có thể chống viêm do mọi nguyên Một cơ chế chống viêm của các corticoid thông qua ức chế hình thành các prostaglandin gây viêm.– Chống dị ứng Corticoid ức chế phospholipase C, từ đó làm cản trở sự chuyển đổi phosphatidylinositol diphosphate thành diacylglycerol và inositol triphosphate, phản ứng này bị ngăn chặn làm tế bào mast không bị vỡ và không giải phóng ra các chất trung gian hóa học của quá trình dị ứng histamine, serotonin, bradykinin….Ảnh. Cơ chế chống dị ứng của corticoid.– Ức chế miễn dịch Corticoid ở liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch do làm teo cơ quan lympho, làm giảm số lượng bạch cầu lympho, làm ức chế hóa ứng động và sự di chuyển của bạch cầu và ức chế thực bào…Từ các tác dụng đã được liệt kê ở trên, chúng ta có các chỉ định của corticoid như sau– Điều trị thay thế cho bệnh nhân bị thiếu hụt cortisol do thiểu năng vỏ thượng thận.– Điều trị các bệnh có tính chất tự miễn Vảy nến, lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, hội chứng thận hư…– Điều trị một số dạng ung thư máu.– Điều trị phản ứng phản vệ dự phòng sốc pha 2 và các tình trạng liên quan đến dị ứng như hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD, viêm da dị ứng…– Dùng trong chẩn đoán hội chứng Cushing dựa trên cơ sở phản ứng “feedback âm tính”. Loại corticoid thường được sử dụng là Dexamethasone.– Khác Giảm áp lực nội sọ trong u não, kích thích trưởng thành phổi ở thai nhi có nguy cơ đẻ non, bệnh nhân suy hô hấp…Đi kèm với rất nhiều tác dụng và chỉ định có ích, corticoid cũng đi kèm với đó nhiều tác dụng không mong muốn– Giữ natri và muối gây tăng huyết áp, gây phù.– Loét dạ dày – tá tràng do tăng các yếu tố tấn công và giảm các yếu tố bảo vệ.– Vết thương lâu liền do ức chế tái tạo tổ chức hạt và nguyên bào sợi.– Nhiễm trùng thứ phát do ức chế miễn dịch.– Mỏng giác mạc, đục thủy tinh thể, mù lòa.– Rối loạn tâm thần.– Đái tháo đường tác dụng trên chuyển hóa glucid.– Teo cơ, yếu cơ, xốp xương, loãng xương tác dụng trên chuyển hóa protid và calci.– Rối loạn phân bố mỡ Khuôn mặt mặt trăng, gù trâu, hội chứng giả Cushing tác dụng trên chuyển hóa lipid.– Ức chế trục HPA và suy thượng thận cấp khi ngừng thuốc đột ra còn một số tác dụng không mong muốn khác nữa…Nguyên tắc cơ bản sử dụng các thuốc corticoidCân nhắc lợi ích – nguy cơ trước khi chỉ định các thuốc corticoidNhư đã nói ở phần I, các thuốc corticoid có rất nhiều tác dụng, có thể được chỉ định cho nhiều trường hợp khác nhau. Vì có nhiều tác dụng như vậy nên nhóm thuốc này cũng rất dễ bị lạm dụng. Những tác dụng không mong muốn của các thuốc nhóm này cũng rất nhiều và đã được trình bày ở phần vậy, cân nhắc lợi ích – nguy cơ trước khi sử dụng các thuốc corticoid là vô cùng quan khi chỉ định sử dụng corticoid, người bác sĩ luôn phải tự trả lời những câu hỏi sau– Chỉ định mà bác sĩ kê đơn có được cấp phép không? Hay nói cách khác chỉ định đó có nằm trong tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất không?– Nếu chỉ định đó của bác sĩ là chưa được cấp phép tức sử dụng ngoài nhãn “off-label”, chỉ định đó có dựa theo các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nào hay không? Mức khuyến cáo của chỉ định đó?Cần phải luôn đảm bảo trong mọi trường hợp rằng, lợi ích của việc sử dụng corticoid trên bệnh nhân luôn lớn hơn nguy cơ có thể gặp tắc lựa chọn loại corticoid– Với các corticoid sử dụng theo đường toàn thânChọn loại corticoid có thời gian tác dụng ngắn hoặc trung bình nếu có thể.Vậy như thế nào là corticoid có thời gian tác dụng ngắn hoặc trung bình?Bảng. Phân loại một số corticoid thường dùng.* t1/2 thời gian bán thải, TGTD thời gian tác dụng, CV chống viêm.* Quy luật Liều chống viêm luôn bằng 4 lần liều sinh bảng trên chúng ta có thể thấy nhìn chung các thuốc corticoid được chia thành 3 nhóm+ Corticoid có thời gian tác dụng ngắn Với các đại diện là Cortisone và Hydrocortisone. Đây cũng chính là các corticoid nội sinh trong cơ thể chúng ta. Nhóm này có thời gian tác dụng ngắn nhất 8-12 giờ và tác dụng chống viêm yếu nhất. Do vậy mức liều sinh lý và liều chống viêm là cao nhất.+ Corticoid có thời gian tác dụng trung bình Với các đại diện là Prednisone, Prednisolone, Methylprednisolone và Triamcinolone. Nhóm này có thời gian tác dụng trung bình 12-36 giờ, tác dụng chống viêm cũng ở mức độ trung bình. Methylprednisolone và Triamcinolone ít giữ Na+ hơn các corticoid thời gian tác dụng ngắn.+ Corticoid có thời gian tác dụng dài Với các đại diện là Dexamethasone và Betamethasone. Nhóm này có thời gian tác dụng dài 36-72 giờ, tác dụng chống viêm mạnh nhất. Ngoài ra, các thuốc này không giữ Na+.Như vậy, theo nguyên tắc của chúng ta, các corticoid nên được lựa chọn ưu tiên trong nhiều trường hợp sẽ là Hydrocortisone, Cortisone, Prednisone, Prednisolone, Methylprednisolone và Triamcinolone. Trên thực tế, trong đa số các trường hợp thì các corticoid có thời gian tác dụng trung bình được chỉ định nhiều nhất.– Với các corticoid sử dụng theo đường tại chỗ bôi ngoài daVới các corticoid được sử dụng theo đường này, việc lựa chọn thuốc còn phụ thuộc vào tính trạng bệnh lý mà thuốc được chỉ định và vùng da bị bệnh đặc biệt chú ý với da mặt hoặc vùng da nếp gấp. Tuy vậy, nguyên tắc chung luôn là sử dụng với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.+ Các corticoid có tác dụng rất mạnh Các thuốc này được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý viêm nặng như vảy nến, viêm da tiếp xúc nặng nhưng không sử dụng trên da mặt hoặc các vùng da nếp gấp.+ Các corticoid có tác dụng từ trung bình đến mạnh Các thuốc này được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý viêm vừa hoặc nhẹ và cũng không sử dụng trên da mặt hoặc các vùng da nếp gấp.+ Các corticoid có tác dụng từ yếu đến trung bình Có thể cân nhắc các thuốc này khi điều trị trên vùng da có diện tích rộng. Ngoài ra, với các bệnh lý trên mắt hoặc ở vùng sinh dục, chỉ nên sử dụng các corticoid có tác dụng yếu trong thời gian ngắn nhất có ở trên đã nói, việc sử dụng các corticoid bôi ngoài da được phân loại theo độ mạnh của corticoid. Nhưng thế nào là tác dụng rất mạnh, tác dụng mạnh, tác dụng trung bình và tác dụng yếu? Bảng dưới đây sẽ trả lời cho ta câu hỏi nhómCorticoidDạng bào chếHàm lượng %Nhóm 1 Rất mạnhClobetasol 2 MạnhBetamethasone 3 Mạnh yếu hơn nhóm 2 một chútBetamethasone 4 Trung bìnhBetamethasone 5 Dưới trung bìnhBetamethasone 6 YếuHydrocortisone 7 Yếu nhấtHydrocortisone base ≥ 2% hoặc base < 2% Phân loại các corticoid dùng tại chỗ theo mức độ ý với lựa chọn loại corticoid trẻ em+ Nhóm 4 – Nhóm 7 Thường an toàn nếu sử dùng trong một thời gian ngắn.+ Nhóm 1 – Nhóm 3 Không sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi trừ các trường hợp nặng có thể sử dụng trong thời gian dưới 2 tuần và chỉ sử dụng 1 lần/ngày. Không sử dụng nhóm thuốc này ở vùng da mặt hoặc vùng da mỏng, nếp gấp, có khả năng thấm UpToDate 2020, Topical corticosteroids Use and adverse tắc lựa chọn liều dùng và đường dùng corticoid– Nguyên tắc lựa chọn đường dùng Ưu tiên đường tại chỗ nếu có thể.Ví dụ Sử dụng corticoid dạng hít ICS là ưu tiên hơn dạng uống OCS trong điều trị hen phế quản. OCS chỉ được sử dụng với hen phế quản bậc 5 theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản của Bộ Y tế.– Nguyên tắc lựa chọn liều dùng Chọn liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có ý trong Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế, phần Phụ lục thường sẽ có hướng dẫn về liều thấp, liều trung bình và liều cao trong điều trị bệnh tương dụ Trong Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh lý cơ- xương – khớp của Bộ Y tế, các mức liều được phân loại như sau tính theo Prednisolone+ Liều thấp 5-10 mg/24 giờ.+ Liều trung bình 20-30 mg/24 giờ.+ Liều cao 60-120 mg/24 giờ hay 1-2 mg/kg/24 giờ.Trong Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản của Bộ Y tế, các mức liều được phân loại như sauBảng. Các mức liều của ICS dành cho người trưởng thành và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.* Nguồn AHFS, Drug information Các mức liều của ICS dành cho trẻ em dưới 12 tuổi.* Nguồn AHFS, Drug information cần chú ý về khái niệm liều tương đương Liều tương đương của corticoid được thiết lập trên cơ sở so sánh hoạt lực của corticoid dùng đường toàn thân, theo đóPrednisolone 5 mg = Betamethasone mg = Deflazacort 6 mg = Dexamethasone mg = Hydrocortisone 20 mg = Methylprednisolone 4 mg = Prednisone 5 mg = Triamcinolone 4 BNF tắc lựa chọn thời điểm dùng và nhịp đưa thuốc thích hợpChế độ dùng thuốc thông thường được áp dụng là dùng 1 lần/ngày, vào buổi sáng khoảng 8 giờ sáng.Lý do là bởi vào thời điểm này nồng độ các corticoid sinh lý trong huyết tương người là cao nhất, dùng thuốc vào thời điểm này sẽ tạo ra hiện tượng “feedback âm tính” lên vùng dưới đồi và tuyến yên là nhỏ nhất, làm giảm thiểu đến tối đa nguy cơ ức chế trục ý Liều cao có thể được chia ra sử dụng 2 lần/ngày, với khoảng 2/3 liều vào buổi sáng và 1/3 liều vào buổi chiều. Nếu sử dụng liều cao đến rất cao nhưng trong một thời gian ngắn, có thể bỏ qua các nguyên tắc số trường hợp đặc biệt như viêm khớp dạng thấp, có chế độ liều sử dụng thêm 1 liều corticoid sinh lý vào lúc 22 giờ để tránh hiện tượng cứng khớp buổi số trường hợp khác có thể dùng chế độ điều trị cách ngày, nếu bệnh nhân phải điều trị trong một thời gian dài và có đáp ứng độ điều trị cách ngày là dùng thuốc 1 lần trong ngày vào buổi sáng, sau đó nghỉ 1 ngày, cứ liên tục như vậy. Với các dạng bệnh lý cần điều trị bằng corticoid kéo dài, đây là lựa chọn ưu tiên trừ viêm khớp dạng thấp và lupus ban đỏ hệ thống.Với chế độ liều này, loại corticoid được sử dụng là corticoid có tác dụng ngắn hoặc trung AHFS và Drug information 2018, các cách chuyển từ chế độ liều hàng ngày sang cách ngày bao gồm– Gấp đôi liều có tác dụng, dùng cách ngày vào buổi sáng. Sau đó giảm dần đến liều duy trì.– Giảm dần đến liều duy trì, sau đó gấp đôi mức liều và dùng cách ngày.– Giảm dần đến liều duy trì, sau đó giảm liều 1 ngày, tăng liều 1 ngày tương ứng, làm liên tục như vậy cho đến khi gấp đôi liều buổi sáng cần dụ Sử dụng corticoid trong hội chứng thận hư để làm giảm tiến triển của bệnh– Trẻ em Prednisone 60 mg/m2/ngày trong 4-6 tuần đầu. Sau đó giảm liều dần về 40 mg/m2/ngày dùng cách ngày trong 2-5 tháng.– Người trưởng thành Prednisone 1 mg/kg/ngày tối đa 80 mg/ngày hoặc 2 mg/kg dùng cách ngày tối đa 120 mg/ngày trong 4-16 tuần và sau đó giảm liều dần dần trong 6 2017, Pharmacotherapy A Pathophysiologic Approach, tắc ngừng corticoidCác nguyên tắc chung khi ngừng corticoid– Không để xảy ra suy thượng thận cấp do ngừng thuốc đột ngột.– Giám sát chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng liên quan đến giảm liều corticoid.– Việc ngừng thuốc có thể làm bệnh nhân xuất hiện một số triệu chứng. Điều trị triệu chứng và dùng thuốc điều trị triệu chứng nếu cần, cố gắng không dùng lại nào thì cần ngừng các thuốc corticoid? Có 3 lý do chính– Việc điều trị đã đạt được mục tiêu.– Việc điều trị không đạt được mục tiêu hoặc hiệu quả.– Việc điều trị gây ra các tác dụng bất lợi nghiêm trọng hoặc không thể kiểm soát chúng ta ngừng corticoid như thế nào?Có 2 cách để ngừng corticoid Ngừng ngay lập tức, hoặc ngừng thuốc bằng cách giảm liều dần dần. Điều quan trọng là chúng ta phải biết dùng cách ngừng thuốc nào trong trường hợp nào?Để xác định cách ngừng thuốc, chúng ta cần đánh giá nguy cơ ức chế trục dùng các thuốc corticoid, có 3 khả năng về ức chế trục HPA– Có khả năng+ Dùng liều cao hơn 20 mg/ngày Prednisone trên 3 tuần.+ Dùng liều tối thiểu 5 mg Prednisone vào buổi tối trong vài tuần.+ Bệnh nhân có biểu hiện của hội chứng Cushing Sử dụng corticoid kéo dài có thể gây ra một tình trạng được gọi là hội chứng giả Cushing.– Trung gian hoặc không chắc chắn+ Dùng liều 10 – 20 mg/ngày Prednisone trên 3 tuần.+ Dùng liều dưới 10 mg/ngày Prednisone trong hơn vài tuần không dùng liều 1 lần/ngày vào buổi tối.– Không có khả năng+ Dùng bất cứ liều nào dưới 3 tuần.+ Dùng liều cách ngày dưới 10 mg/ngày ý Với các corticoid khác, quy đổi theo liều tương đương sang liều của nguy cơ ức chế trục HPA rơi vào “có khả năng” hoặc “trung gian hoặc không chắc chắn”, cần ngừng corticoid bằng cách giảm liều dần dần. Với nguy cơ ức chế trục HPA là “không có khả năng”, có thể ngừng thuốc ngay lập nhiên, không phải lúc nào chúng ta cũng áp dụng nguyên tắc trên một cách cứng nhắc. Những trường hợp sau đây bắt buộc phải ngừng thuốc ngay hoặc giảm liều nhanh– Rối loạn tâm thần cấp tính do corticoid, không đáp ứng với thuốc điều trị.– Loét giác mạc do virus Herpes việc dùng corticoid có thể gây mù vĩnh viễn cho bệnh nhân.Với giảm liều thuốc dần dần, bác sĩ có thể lựa chọn giảm liều theo lối hàng ngày hoặc cách ngày.– Giảm liều dần dần hàng ngày Thường liều sẽ được giảm dần 10-20%, theo dõi liên tục đáp ứng của bệnh nhân. Ví dụ+ Khi liều trên 40 mg/ngày Prednisone, giảm liều 5-10 mg/ngày mỗi 1-2 tuần.+ Khi liều Prednisone 20-40 mg/ngày, giảm liều 5 mg/ngày mỗi 1-2 tuần.+ Khi liều Prednisone 10-20 mg/ngày, giảm liều mg/ngày mỗi 2-3 tuần.+ Khi liều Prednisone 5-10 mg/ngày, giảm liều 1 mg/ngày mỗi 2-4 tuần.+ Khi liều Prednisone dưới 5 mg/ngày, giảm liều mg/ngày mỗi 2-4 tuần. Có thể điều chỉnh thành cách ngày ví dụ ngày 4 mg, ngày 5 mg.– Giảm liều dần dần cách ngàyVí dụ Khi liều Prednisone 20-30 mg/ngày, giảm 1 ngày 5 mg, 1 ngày không giảm mỗi 1-2 tuần cho đến khi ngày thay thế đạt liều 10 mg Prednisone. Tiếp tục giảm liều của ngày này mg/ngày mỗi 1-2 tuần, đến khi liều trở về 0, sau đó tiếp tục giảm liều của ngày còn ý Bệnh nền của bệnh nhân có thể tái phát khi giảm liều corticoid. Cố gắng điều trị thay thế, có thể dùng thuốc nhóm khác để điều trị chứ không dùng lại corticoid. Tuy nhiên, nếu các thuốc thay thế không thể kiểm soát được bệnh, có thể cần tăng liều trở lại Ví dụ về xử trí khi bệnh nền của bệnh nhân tái phát ở đây là các bệnh khớp dạng thấp.Với những bệnh nền tái phát có nguy cơ đe dọa tính mạng lupus ban đỏ hệ thống, tan máu cấp tính…, việc tăng liều như trong ví dụ về bệnh khớp dạng thấp trên có thể không đủ. Những trường hợp này có thể đòi hỏi cần tăng liều nhanh, trở về liều điều trị ban đầu ngay hoặc thậm chí là liều cao nhất trong điều trị. Việc giảm liều trở lại ở những trường hợp như thế này cũng cần thận trọng Uptodate 2020, Glucocorticoid sát và quản lý các tác dụng không mong muốn của corticoidNguyên tắc và biện pháp chung để giám sát và quản lý các tác dụng phụ của corticoidTuân thủ các nguyên tắc cơ bản về sử dụng corticoidXem lại phần việc cần làm trước khi bắt đầu điều trị bằng corticoid dài hạn– Đánh giá và quản lý các yếu tố nguy cơ, tiền sử của bệnh nhân có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn của corticoid như các bệnh lý tiêu hóa, đái tháo đường, suy giảm miễn dịch….– Thận trọng khi sử dụng thêm các thuốc khác trong khi điều trị bằng corticoid, tránh nguy cơ gặp phải những tương tác thuốc bất lợi nghiêm trọng.– Với đối tượng điều trị là trẻ em, xem xét và đánh giá tình trạng dinh dưỡng, dậy thì.– Với đối tượng điều trị là phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, hỏi kĩ bệnh nhân về khả năng mang thai và mong muốn có thai. Việc sử dụng corticoid trong thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ hở hàm ếch ở Dora Liu, A practical guide to the monitoring and management of the complications of systemic corticosteroid therapy, 2013.– Tiêm vaccin phòng ngừa các bệnh lý nhiễm trùng có thể xảy ra trước khi điều trị bằng corticoid vaccin sởi, quai bị, rubella, đậu mùa….Ưu tiên sử dụng các loại vaccin bất hoạt hoặc vaccin tái tổ hợp trong khi đang điều trị bằng corticoid. Loại vaccin sống giảm độc nên tránh nhưng vẫn có thể dùng được khi bệnh nhân sử dụng corticoid liều thấp, trong thời gian ngắn hoặc sử dụng corticoid tại Uptodate 2020, Major side effects of systemic vấn cho bệnh nhân– Chế độ ăn cân đối và đa dạng, tăng cường protein, giảm lượng glucid và lipid. Ăn nhạt giảm muối, chú ý bổ sung kali và calci.– Cai thuốc lá nếu hút thuốc lá và hạn chế rượu bia.– Tập thể dục đều đặn, thường xuyên.– Không tự ý ngừng corticoid nếu không có chỉ định của bác sĩ.– Tự theo dõi liên tục trong quá trình điều trị các tác dụng không mong muốn của corticoid và báo cáo lại với nhân viên y tế.– Tránh tiếp xúc trực tiếp với các bệnh nhân bị thủy đậu, zona thần kinh nếu như chưa có miễn dịch trước Dora Liu, A practical guide to the monitoring and management of the complications of systemic corticosteroid therapy, sát và quản lý các tác dụng không mong muốn điển hình của corticoidNhư đã nói ở trên thì các thuốc corticoid có rất nhiều tác dụng không mong muốn, nhưng ở đây chúng ta sẽ chỉ bàn đến 3 tác dụng không mong muốn điển hình của thuốc Ức chế trục HPA, loét dạ dày – tá tràng và loãng xương do chế trục HPACác biện pháp giúp giám sát và quản lý tác dụng ức chế trục HPA bao gồm– Dùng corticoid loại có thời gian tác dụng ngắn hoặc trung bình.– Dùng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả.– Dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể.– Dùng thuốc 1 lần/ngày vào lúc 8 giờ sáng.– Có thể dùng thuốc theo chế độ cách ngày nếu bệnh nhân đáp ứng tốt và độ dài đợt điều trị kéo dài.– Giảm liều từ từ khi ngừng thuốc với nguy cơ ức chế trục HPA là có khả năng hoặc trung gian hay không chắc chắn.Giám sát trong khi dùng corticoidKhi bệnh nhân gặp stress, có thể phải sử dụng thêm liều corticoid bên cạnh liều corticoid đang dùng tùy theo mức độ stress và nguy cơ ức chế trục dụ Bệnh nhân gặp stress do phẫu thuật.– Nếu nguy cơ ức chế trục HPA là không có khả năng, liều corticoid trước phẫu thuật được giữ nguyên, không cần làm xét nghiệm đánh giá mức độ ức chế trục HPA.– Nếu nguy cơ ức chế trục HPA là trung gian hoặc không chắc chắn, cần đánh giá mức độ ức chế trục HPA xét nghiệm cortisol buổi sáng và test kích thích tiết ACTH trước phẫu thuật. Nếu phẫu thuật cấp cứu không có thời gian làm các xét nghiệm đánh giá mức độ ức chế trục HPA, bệnh nhân sẽ được đánh giá mức độ ức chế trục HPA theo kinh nghiệm sẽ được trình bày ở phần dưới với nguy cơ ức chế trục HPA là có khả năng.– Nếu nguy cơ ức chế trục HPA là có khả năng, cần bổ sung thêm corticoid khi phẫu thuật tùy theo mức độ Bổ sung corticoid tùy theo mức độ stress của cuộc phẫu thuật. GC glucocorticoid, HC Hydrocortisone, IV đường tĩnh mạch.* Nguồn Uptodate 2020, The management of the surgical patient taking sát sau khi ngừng corticoidKhi bệnh nhân gặp stress, có thể phải sử dụng lại corticoid tùy theo mức độ ức chế trục HPA của phác đồ đã dùng Áp dụng cho bệnh nhân hiện tại đã ngừng corticoid nhưng có sử dụng trong vòng 1 năm trước đó, đặc biệt với phác đồ có nguy cơ ức chế trục HPA là có khả năng.Ví dụ Bệnh nhân gặp stress do phẫu thuật.– Nếu nguy cơ ức chế trục HPA là không có khả năng, không cần bổ sung corticoid cũng như không cần làm xét nghiệm đánh giá mức độ ức chế trục HPA.– Nếu nguy cơ ức chế trục HPA là trung gian hoặc không chắc chắn, hoặc có khả năng, cần làm xét nghiệm đánh giá mức độ ức chế trục dạ dày – tá tràngMột chú ý rất quan trọng, đó là corticoid khi dùng đơn độc không làm tăng nguy cơ loét dạ dày – tá tràng có ý nghĩa. Do đó, không cần dự phòng loét ở những bệnh nhân dùng corticoid đơn độc theo Uptodate.Tuy nhiên việc dự phòng loét sẽ có ý nghĩa nếu phối hợp với các thuốc khác làm tăng nguy cơ loét dạ dày – tá tràng, điển hình là các thuốc chống viêm không steroid NSAIDs. Tất nhiên chỉ sử dụng phối hợp này trong tình huống bắt buộc, nếu không thật sự cần thiết thì nên thuốc phổ biến có thể sử dụng để dự phòng loét dạ dày – tá tràng do phối hợp NSAIDs với corticoid là Các thuốc ức chế bơm proton PPIs bao gồm Omeprazole, Esomeprazole, Rabeprazole, Pantoprazole, Lansoprazole và Dexlansoprazole, các thuốc kháng histamine H2 như Cimetidine, Ranitidine, Nizatidine và Famotidine, thuốc bao vết loét như Misoprostol và Sucralfate. Trong đó các thuốc PPIs là được sử dụng nhiều hơn cả vì đem lại hiệu quả tốt và thuận tiện trong sử xươngNguyên tắc chung trong giám sát và quản lý loãng xương do corticoid– Cân nhắc lợi ích – nguy cơ thận trọng trước khi dùng thuốc.– Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Ưu tiên dùng đường tại chỗ nếu có thể, không nên ưu tiên đường toàn thân.– Cai thuốc lá nếu nghiện thuốc lá, hạn chế rượu bia.– Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.– Đi lại cẩn thận, tránh để bị ngã.– Bổ sung calci và vitamin Uptodate, Prevention and treatment glucocorticoid-induced osteoporosis, nếu bệnh nhân dùng corticoid trong hơn 3 tháng ở bất kỳ mức liều nào, nên bổ sung calci nguyên tố và vitamin D sao cho lượng calci nguyên tố nạp vào cơ thể mỗi ngày tối thiểu là 1200 mg và lượng vitamin D tối thiểu là 800 Nhu cầu calci nguyên tố và vitamin D hàng ngày theo lứa bệnh nhân dùng corticoid dài ngày, để quyết định xem có dùng thuốc phòng hoặc điều trị loãng xương hay không, cần đánh giá nguy cơ gãy xương của bệnh nhân.– Bệnh nhân loãng xương điểm T-score ≤ hoặc có tiền sử gãy xương do thiếu xương Nguy cơ gãy xương cao nhất.– Bệnh nhân chưa loãng xương Cần đánh giá nguy cơ gãy xương 10 năm bằng thang đọc có thể tính toán dễ dàng bằng cách sử dụng website Một ví dụ về tính toán nguy cơ gãy xương 10 năm bằng thang Frax trên website Major osteoporotic Nguy cơ gãy xương lớn; Hip Fracture Nguy cơ gãy xương Phân tầng nguy cơ gãy xương 10 năm. Nếu dùng liều corticoid tương đương trên mg/ngày Prednisolone thì nguy cơ gãy xương lớn tăng 15%, nguy cơ gãy xương hông tăng 20%.* Nguồn Uptodate, Prevention and treatment glucocorticoid-induced thuốc được sử dụng trong phòng ngừa hoặc điều trị loãng xương bao gồm Bisphosphonate, các hormon sinh dục, hormon tuyến cận giáp PTH hoặc các chất tương tự và một số thuốc khác, ví dụ đối tượng bệnh nhân sau cần sử dụng thuốc phòng ngừa hoặc điều trị loãng xương khi đang dùng corticoid– Phụ nữ sau mãn kinh và nam giới trên 50 tuổi+ Nguy cơ gãy xương cao nhất Dùng bất cứ liều corticoid nào trong bất kỳ khoảng thời gian nào.+ Nguy cơ gãy xương cao T-score nằm trong khoảng từ đến dùng bất cứ liều corticoid nào trong bất kỳ khoảng thời gian nào.+ Nguy cơ gãy xương trung bình T-score nằm trong khoảng từ đến dùng corticoid với liều tương đương từ 7 mg/ngày Prednisolone trở lên trong hơn 3 tháng.– Phụ nữ trước mãn kinh và nam giới dưới 50 tuổi bằng chứng chưa rõ ràng+ Thiếu hormon sinh dục.+ Không thiếu hormon sinh dụcĐang dùng corticoid và có gãy nhân bị mất xương hơn 4% mỗi năm hoặc điểm Z-score dưới -3 khi đang dùng corticoid Liều tương đương từ mg/ngày Prednisolone trong hơn 3 tháng.Đang dùng corticoid với liều tương đương từ 30 mg/ngày Prednisolone trong hơn 1 lựa chọn thuốc để phòng ngừa hoặc điều trị loãng xương cho bệnh nhân đang dùng corticoid như thế nào?– Với nam giới, phụ nữ đã mãn kinh hoặc chưa mãn kinh mà không thiếu hormon sinh dục Lựa chọn đầu tay là Bisphosphonate. Có thể dùng Alendronate hoặc Risedronate theo chế độ liều hàng ngày hoặc hàng tuần, hoặc tiêm Zoledronic acid hàng năm nếu bệnh nhân khó tuân thủ điều trị.– Nam giới thiếu hormon sinh dục Ưu tiên hormon sinh dục nam Testosterone.– Phụ nữ chưa mãn kinh thiếu hormon sinh dục Ưu tiên hormon sinh dục nữ Estrogen/Progestin.– Một số lựa chọn thay thế khác PTH hoặc các chất tương tự tiêm dưới da, ý Calcitonin không được khuyến khích sử dụng vì độ hiệu quả kém hơn các phương pháp trên, đồng thời làm gia tăng nguy cơ gây ung ý Theo dõi mật độ xương thường xuyên. Vị trí và tần suất tùy theo mỗi hướng Prevention and treatment glucocorticoid-induced osteoporosis hướng dẫn sử dụng cột sống thắt lưng và xương hông, đo mật độ xương lúc bắt đầu điều trị và sau 1 năm điều trị. Có 2 trường hợp có thể xảy ra– Mật độ xương giảm Xem xét các yếu tố như tuân thủ điều trị, lượng calci nguyên tố và vitamin D bổ sung hàng ngày…– Mật độ xương ổn định hoặc cải thiện Đo lại sau mỗi 2-3 năm. Sau khi ngừng corticoid, nếu mật độ xương ổn định, chỉ cần đo lại sau mỗi 5 năm.
hướng dẫn sử dụng corticoid bộ y tế