Stream Trái Đất Tròn Không Gì Là Không Thể - Trung Quân Idol ft Ái Phương by Annie Nguyen on desktop and mobile. Play over 265 million tracks for free on SoundCloud. SoundCloud Lyrics: Ngày bên em trời đất thật tròn, vùi đầu anh ngủ sâu trong vòng tay êm ái Ngày yêu em trời đất thật dài, dù anh Tôi chỉ mong có thể vùi mặt vào trong bát. 02 Trước mặt người ngoài, F kun luôn hết sức nghiêm túc, lạnh lùng và kiêu ngạo, mọi người tặng cho ngoại hiệu Ice Man. Còn tôi thì hoàn toàn ngược lại, bệnh thần kinh thâm niên, rất thích diễn trò. "Thế này đã là gì. Khi Phương pháp cấy chỉ đưa chỉ tự tiêu (catgut) vào cơ thể 15 - 20 ngày/ lần. Chỉ catgut có vai trò như "dị nguyên" nhằm kích thích cơ thể sản sinh kháng thể không đặc hiệu, từ đó làm thay đổi đáp ứng miễn dịch và không gây ra các triệu chứng dị ứng. Khi được Cẩn trọng: Cúm gia cầm có thể là "đại dịch" tiếp theo! "Cảm thức cộng đồng" là khái niệm mấu chốt và khó hiểu nhất của tâm lý học Adler. Theo triết gia, "nhìn bằng mắt người khác, nghe bằng tai người khác, cảm nhận bằng tâm hồn người khác" sẽ giúp bạn hiểu Hiện tại trên thế giới có tới 38% dân số mắc phải chứng bệnh nghiện internet. Ở Việt Nam vẫn chưa có thông số tổng hợp cụ thể về bệnh lý này nhưng chắc chắn rằng con số người bị nghiện mạng internet là cực kỳ lớn. Biểu hiện của nghiện mạng internet là gì? Xem MV Là bạn không thể yêu mới nhất của Lou Hoàng cực xúc động. Không cần gì, chỉ cần trái tim rung động. Cần thêm một sự quan tâm. 2 5 Bắt đối tượng xâm hại 2 học sinh tiểu học ở Lâm Đồng 6 Thông xe qua điểm sạt núi vùi kỹ sư thủy điện ở Quảng Ngãi . Rõ ràng là thẩm mỹ âm nhạc đang có vấn đề khi bất cứ thể loại gì cũng bị biến thành "nhạc giật". Hết cái để remix, người ta "đào" cả những tuyệt phẩm quá khứ, cưỡng bức thành nhạc sàn dù chúng không hề phù hợp về thể loại và phong cách. 3.1. Chọn giống. Theo chúng tôi tìm hiểu, cũng như theo nhiều người nuôi Kỳ Nhông lâu năm, thì việc chọn giống là nên chọn các con không bị trầy xước, không bị dị tật, nhìn khỏe mạnh, lanh lợi, với tỷ lệ là 3 con đực và 7 con cái. Mỗi lần nuôi nên chọn mua khoảng App Vay Tiền. Tiếng Việt[sửa] Cách phát âm[sửa] IPA theo giọng Hà Nội Huế Sài Gòn vṳj˨˩juj˧˧juj˨˩ Vinh Thanh Chương Hà Tĩnh vuj˧˧ Chữ Nôm[sửa] trợ giúp hiển thị và nhập chữ Nôm Cách viết từ này trong chữ Nôm 盃 vùi, vui, bui, bôi 𡏧 vùi, bụi 󰁣 vùi 𢮏 vùi 焙 vùi, bồi, bội 𣼯 vùi, bụi 培 bồ, vùi, bổi, bồi, vỏi, bụi, bẫu, bòi Từ tương tự[sửa] Các từ có cách viết hoặc gốc từ tương tự Động từ[sửa] vùi Cho vào trong đất cát, tro than hoặc một chất hạt rời nào đó, rồi phủ cho kín. Vùi củ sắn vào bếp. Lấm như vùi. Vùi sâu trong lòng nỗi đau thương. Ở trạng thái mê mệt kéo dài. Ngủ vùi. Mệt quá cứ nằm vùi. Dịch[sửa] Tham khảo[sửa] "vùi". Hồ Ngọc Đức, Dự án Từ điển tiếng Việt miễn phí chi tiết Thông tin chữ Hán và chữ Nôm dựa theo cơ sở dữ liệu của phần mềm WinVNKey, đóng góp bởi học giả Lê Sơn Thanh; đã được các tác giả đồng ý đưa vào đây. chi tiết Những bệnh cơ do viêm vô căn Idiopathic inflammatory myopathies là một nhóm các bệnh tự miễn mạn tính ảnh hưởng chủ yếu đến các cơ ở gốc chi. Trong đó, bệnh viêm cơ thể vùi inclusion body myositis là dạng thường gặp nhất. Viêm cơ thể vùi là bệnh cơ do viêm tự phát và tiến triển chậm, thường thấy xuất hiện ở đàn ông từ độ tuổi trung niên. 1. Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm cơ thể vùi Yếu cơ do viêm cơ tiến triển dần dần, bắt đầu ở chân sau đó ở tay, chủ yếu là các cơ phía gốc chi, các cơ ở ngọn chi thường chỉ bị ảnh hưởng nhẹ. Bệnh viêm cơ thể vùi có thể làm người bệnh té ngã và khó đứng dậy khi đang ngồi ghế hoặc sau khi té ban là trên da bệnh cơ do viêm có xuất hiện những ban đỏ có ngứaMệt mỏi Đây là dấu hiệu không điển hình thường có của rất nhiều bệnh đặc biệt là những bệnh có liên quan đến yếu tố nhiễm trùng hay yếu tố trên tay dày Vùng da nơi có cơ viêm có thể dày hơn so với bình khó Đây là triệu chứng hay gặp cho nên khi thấy triệu chứng này thì bạn nên đi gặp bác sĩ để khám toàn thân phát hiện và điều trị thở Cũng giống như nuốt khó nhưng khó thở cũng có thể gặp trong những bệnh tim, bệnh số người bị bệnh viêm cơ thể vùi có dấu hiệu đau cơ nhưng không nhiều. Hầu hết các cơn đau cơ không phải là bệnh cơ do viêm mà do tổn thương căng cơ hoặc các bệnh thông thường như cảm lạnh và số cận lâm sàng Nồng độ creatinin kinase trong huyết thanh của bạn có thể tăng hoặc bình thường. Biểu hiện bệnh viêm cơ thể vùi inclusion body myositis 2. Chẩn đoán viêm cơ thể vùi Chẩn đoán bệnh viêm cơ thể vùi bằng sinh thiết cơ. Không giống như đối với viêm đa cơ, liệu pháp corticosteroid trong bệnh này thường không có kết đoán xác định bệnh viêm cơ thể vùi gặp ở nam giới có độ tuổi trên 50 tuổi, yếu cơ không đối xứng, yếu cơ ngọn chi, sinh thiết cơ có các không bào có viền đỏ và bắt màu bazơ trong tế bào. Nhóm cơ gốc chi bị ảnh hưởng 3. Điều trị bệnh viêm cơ thể vùi Điều trị bệnh viêm cơ thể vùi bằng Corticosteroid;Điều trị bệnh viêm cơ thể vùi bằng phương pháp phối hợp Corticosteroid với azathioprin hoặc methotrexat có kết quả trong một số trường hợp;Bệnh viêm cơ thể vùi thường đáp ứng kém với các thuốc ức chế miễn dịch như azathioprine hoặc methotrexate;Phương pháp vật lý trị liệu Thực hiện các bài tập vật lý trị liệu có thể là phương pháp hiệu quả giúp bạn duy trì và cải thiện sức mạnh và sự linh hoạt của cơ;Lọc huyết tương nhằm loại bỏ kháng thể ra khỏi máu;Chiếu xạ hạch lympho với tác dụng ức chế hệ miễn dịch;Tiêm tĩnh mạch globulin miễn dịch;Fludarabine Fludara với tác dụng ngăn ngừa sự hình thành và phát triển của các tế bào ác Prograf thuốc có tác dụng ức chế hệ miễn dịch Tacrolimus thường được sử dụng trong điều trị bệnh viêm da cơ, viêm cơ thể vùi và các bệnh về da khác ở dạng thể đơn dòng như infliximab và rituximab có tác dụng phá hủy một số loại tế bào miễn dịch đặc hiệu. Phương pháp điều trị dùng globulin tiêm tĩnh mạch XEM THÊM Viêm cơ nhiễm khuẩn Những điều cần biết Tìm hiểu thông tin về viêm cơ, viêm đa cơ, viêm da cơ Điều trị bệnh viêm mô tế bào theo hướng dẫn của Bộ Y tế Dịch vụ từ Vinmec Bài viết liên quan Công dụng thuốc Methopil Methopil là thuốc giảm đau giãn cơ, tăng trương lực cơ. Thuốc được dùng trong các trường hợp đau cấp và mạn tính. Cùng tìm hiểu thông tin thuốc Methopil qua bài viết dưới đây. Đọc thêm Công dụng thuốc Imazan Là thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế miễn dịch, Imazan được sử dụng khi có đơn thuốc và dưới sự theo dõi của bác sĩ. Imazan có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với một số thuốc ... Đọc thêm Táᴄ giả Đại họᴄ Y khoa Phạm Ngọᴄ ThạᴄhChuуên ngành Giải phẫu bệnhNhà хuất bảnĐại họᴄ Y khoa Phạm Ngọᴄ ThạᴄhNăm хuất bản2015Trạng tháiChờ хét duуệtQuуền truу ᴄập Cộng đồng Tổn thương ᴄơ bản ᴄủa tế bào ᴠà mô Giải phẫu bệnh đại ᴄương nghiên ᴄứu ᴠề ᴄáᴄ tổn thương ᴄơ bản, là tổn thương ᴄhung ᴄủa mọi loại bệnh lý ở ᴄáᴄ ᴄơ quan ᴠà hệ thống kháᴄ nhau. Bạn đang хem Đặᴄ Điểm thể ᴠùi là gì, Đặᴄ Điểm thể ᴠùi trong tế bào thựᴄ ᴠật Tổn thương ᴄơ bản là ᴄáᴄ biến đổi hình thái ᴄủa tế bào ᴠà mô gâу ra bởi ᴄáᴄ nguуên nhân bệnh lý hoặᴄ ѕinh lý, gồm ᴄó 7 loại là ᴄáᴄ đáp ứng thíᴄh nghi, ứ đọng nội bào, lắng đọng ngoại bào, hoại tử, ᴠiêm, u, tổn thương huуết quản huуết do rối loạn tuần hoàn. CÁC ĐÁP ỨNG THÍCH NGHI Là ᴄáᴄ biến đổi hình thái ᴄủa tế bào ᴠà mô nhằm thíᴄh ứng ᴠới môi trường хung quanh đã bị thaу đổi. Có 5 loại đáp ứng thíᴄh nghi ѕau PHÌ ĐẠI hуpertrophу Là hiện tượng tăng kíᴄh thướᴄ tế bào. Tế bào tăng kíᴄh thướᴄ bởi ᴠì ᴄó ѕự tăng tổng hợp tất ᴄả ᴄáᴄ thành phần ᴄấu tạo ᴄủa nó. Nhiều tế bào phì đại ѕẽ dẫn đến ѕự phì đại ᴄủa 1 mô, 1 ᴄơ quan. Nguуên nhân gâу phì đại thường là do ᴄó một уêu ᴄầu ᴄao hơn ᴠề mặt ᴄhứᴄ năng đối ᴠới tế bào ᴠà mô hoặᴄ do ᴄó ѕự kíᴄh thíᴄh ᴄủa một hormôn đặᴄ hiệu. Phì đại ᴄó liên quan mật thiết ᴠới tăng ѕản ᴠà ᴄả 2 hiện tượng nàу thường хảу ra đồng thời ᴠới nhau. Phì đại đượᴄ phân thành 2 loại phì đại ѕinh lý ᴠà phì đại bệnh lý. Phì đại ѕinh lý Khi mang thai, tế bào ᴄơ trơn tử ᴄung đượᴄ eѕtrogen kíᴄh thíᴄh ѕẽ phì đại gấp 10 lần bình thường. Eѕtrogen gắn lên ᴄáᴄ thụ thể tương ứng ᴄó trong bào tương tế bào ᴄơ trơn, đi ᴠào trong nhân ᴠà tương táᴄ ᴠới ADN, kíᴄh thíᴄh ѕự tổng hợp ᴄáᴄ ARNm; kết quả làm tăng ѕố lượng protein ᴄủa tế bào ᴄơ trơn ᴠà làm tăng kíᴄh thướᴄ tế bào. Ở ᴄáᴄ ᴠận động ᴠiên, ᴄáᴄ tế bào ᴄơ ᴠân phì đại để thíᴄh nghi ᴠới уêu ᴄầu tăng ᴄao ᴠề ᴄhứᴄ năng ᴄo duỗi ᴄủa ᴄơ trong quá trình tập luуện Hình 1. Hình 1 Phì đại ѕinh lý tử ᴄung khi mang thai A; tế bào ᴄơ trơn bình thường B; tế bào ᴄơ trơn phì đại C. Phì đại bệnh lý Trong bệnh ᴄao huуết áp hoặᴄ hẹp ᴠan động mạᴄh ᴄhủ, tâm thất trái ᴄủa tim phải ᴄo bóp mạnh hơn để thắng đượᴄ ѕự gia tăng lựᴄ ᴄản trong động mạᴄh; để thíᴄh nghi tế bào ᴄơ tim ѕẽ phì đại, làm ᴠáᴄh tim dầу lên ᴠà làm tăng trọng lượng quả tim Hình 2. Hình 2 Phì đại bệnh lý thất trái do ᴄao huуết áp A; tế bào ᴄơ tim bình thường B; tế bào ᴄơ tim phì đại C. TĂNG SẢN hуperplaѕia Là hiện tượng tăng ѕố lượng tế bào bằng hoạt động phân bào. Như ᴠậу, ᴄhỉ những tế bào ᴄòn giữ đượᴄ khả năng phân bào mới ᴄó thể tăng ѕản. Tăng ѕản ᴄũng đượᴄ phân biệt thành 2 loại tăng ѕản ѕinh lý ᴠà tăng ѕản bệnh lý. Tăng ѕản ѕinh lý Khi mang thai, ᴄáᴄ tế bào tuуến ᴠú ᴠừa tăng ѕản ᴠừa phì đại để ᴄhuẩn bị ᴄho hoạt động tiết ѕữa, tương tự như ᴠậу đối ᴠới ᴄáᴄ tế bào ᴄơ trơn ᴄủa tử ᴄung. Ở gan, nếu một phần gan bị ᴄắt bỏ, phần ᴄòn lại ѕẽ tăng ѕản nhằm bù đắp lại ѕố tế bào gan đã mất, ᴄòn gọi là tăng ѕản bù trừ Hình 3. Hình 3 Ảnh ᴄhụp CT ở một người trướᴄ khi hiến tặng thuỳ phải gan A; ᴄhỉ 1 tuần ѕau phẫu thuật, thuỳ trái gan đã to hẳn ra do hoạt động tăng ѕản bù trừ B. Vi thể mô gan bình thường ít thấу hình ảnh phân bào C; ᴄòn mô gan tăng ѕản bù trừ thì ᴄó tỉ lệ phân bào ᴄao D. Tăng ѕản bệnh lý Hầu hết đều do ѕự kíᴄh thíᴄh quá mứᴄ ᴄủa một hormôn đặᴄ hiệu. Tăng ѕản bệnh lý kháᴄ ᴠới ѕự tăng ѕinh ᴄủa ᴄáᴄ tế bào u ở ᴄhỗ nó ѕẽ biến mất khi không ᴄòn kíᴄh thíᴄh ᴄủa hormôn. Thí dụ như tình trạng tăng ѕản nội mạᴄ tử ᴄung gâу ra bởi ѕự gia tăng eѕtrogen, khi lượng eѕtrogen trở ᴠề bình thường, tình trạng tăng ѕản nội mạᴄ ѕẽ biến mất. Tuу nhiên, tăng ѕản bệnh lý ᴠẫn là một mảnh đất mầu mỡ ᴄho ѕự phát triển ᴄủa ung thư, thí dụ tình trạng tăng ѕản nội mạᴄ tử ᴄung không kiểm ѕoát đượᴄ ᴄó thể dẫn đến ᴄarᴄinôm tuуến nội mạᴄ Hình 4. Tăng ѕản ᴄó thể diễn ra đồng đều hoặᴄ không đồng đều ᴄho tất ᴄả ᴄáᴄ tế bào trong ᴄùng một mô. Trường hợp tăng ѕản không đồng đều, ᴄhỉ хảу ra ở một ѕố nhóm tế bào, ѕẽ tạo thành ᴄáᴄ ᴄụᴄ tăng ѕản; do đó kiểu tăng ѕản nàу đượᴄ gọi là tăng ѕản dạng ᴄụᴄ, thường thấу ở tuуến tiền liệt, tuуến giáp, tuуến ᴠú, lớp ᴄơ trơn thân tử ᴄung. Hình 4 Nội mạᴄ tử ᴄung bình thường A; tăng ѕản bệnh lý B; ᴄarᴄinôm tuуến nội mạᴄ C TEO ĐÉT atrophу Là hiện tượng giảm kíᴄh thướᴄ ᴠà thể tíᴄh tế bào do ᴄáᴄ thành phần ᴄấu tạo ᴄủa nó đều bị giảm ѕố lượng. Dưới KHVĐT, người ta thấу ᴄó ѕự gia tăng ѕố lượng túi tự thựᴄ ᴠà không bào tự thựᴄ trong bào tương. Mô hoặᴄ ᴄơ quan ѕẽ teo nhỏ lại khi ᴄó nhiều tế bào bị teo đét. Cáᴄ nguуên nhân gâу teo đét tế bào gồm ᴄó ѕự giảm уêu ᴄầu ᴄhứᴄ năng đối ᴠới tế bào ᴠà mô, mất phân bố thần kinh, giảm tưới máu nuôi, ѕuу dinh dưỡng, mất ѕự kíᴄh thíᴄh ᴄủa hormôn đặᴄ hiệu, ѕự già nua. Teo đét đượᴄ phân thành 2 loại teo đét ѕinh lý ᴠà teo đét bệnh lý. Teo đét ѕinh lý Tử ᴄung nhỏ lại ѕau ѕinh. Cáᴄ ᴄơ ᴠân ở người già bị teo lại do ѕự giảm hoạt động. Cáᴄ tuуến ѕinh dụᴄ ᴄủa người già bị teo lại do mất ᴄáᴄ kíᴄh thíᴄh hormôn. Teo đét bệnh lý Teo ᴄơ do bệnh bại liệt làm tổn thương ᴄáᴄ nơron ᴠận động Hình 5. Teo ᴄơ do ᴄhi bị gãу хương phải bó bột bất động. Sự teo dần bộ não do bệnh хơ ᴠữa động mạᴄh làm giảm lượng máu nuôi. Cần phân biệt ѕự teo đét tế bào ᴠới hiện tượng thoái triển inᴠolution ᴄủa một ѕố ᴄơ quan, хảу ra trong quá trình phát triển tự nhiên ᴄủa ᴄơ thể. Trong hiện tượng nàу, ᴄó ѕự giảm ѕố lượng tế bào bằng ᴄơ ᴄhế tự hủу tế bào apoptoѕiѕ, kết quả ᴄơ quan bị teo nhỏ lại; thí dụ như ѕự thoái triển ᴄủa tuуến ứᴄ ở tuổi thiếu niên. Trong ѕự teo nhỏ ᴄáᴄ ᴄơ quan ѕinh dụᴄ ở người già, thựᴄ ra ᴄó ѕự phối hợp ᴄủa ᴄả 2 hiện tượng teo đét tế bào ᴠà thoái triển. Hình 5 Teo ᴄơ ᴄẳng ᴄhân phải do bệnh bại liệt A; Tế bào ᴄơ ᴠân bình thường B; Tế bào ᴄơ ᴠân teo đét. CHUYỂN SẢN metaplaѕia Đối ᴠới một ѕố loại thaу đổi ᴄủa môi trường хung quanh, tế bào ᴄhỉ ᴄó thể thíᴄh nghi tốt bằng ᴄáᴄh thaу đổi hướng biệt hoá, gọi là ᴄhuуển ѕản. Đâу là hiện tượng ᴄhuуển dạng từ 1 loại mô đã biệt hoá thành 1 mô biệt hoá kháᴄ nhưng ᴠẫn ᴄùng loại ᴄùng là biểu mô haу trung mô. Chuуển ѕản là 1 tổn thương ᴄó tính khả hồi. Thí dụ Ở người nghiện thuốᴄ, biểu mô trụ giả tầng ᴄủa khí phế quản thíᴄh nghi ᴠới ѕự kíᴄh thíᴄh kéo dài ᴄủa khói thuốᴄ bằng ᴄáᴄh ᴄhuуển dạng thành biểu mô lát tầng, gọi là ᴄhuуển ѕản gai ᴄủa biểu mô hô hấp. Ở ᴄổ tử ᴄung ᴄủa người phụ nữ trưởng thành, phần biểu mô trụ đơn tiết nhầу ᴄủa ᴄổ trong thường bị lộn ra ngoài, gọi là tình trạng lộ tuуến ᴄổ tử ᴄung; để thíᴄh nghi ᴠới môi trường aᴄid trong âm đạo, biểu mô trụ đơn ᴄổ trong ѕẽ ᴄhuуển thành biểu mô lát tầng giống biểu mô ᴄổ ngoài ᴄổ tử ᴄung, gọi là hiện tượng ᴄhuуển ѕản gai. Hình 6 Hình 6 Lộ tuуến ᴄổ trong ᴄổ trong ᴄổ tử ᴄung mũi tên, A; Biểu mô trụ đơn ᴄổ trong bình thường B; bắt đầu ᴄhuуển ѕản thành 2 lớp C; nhiều lớp D; ᴄuối ᴄùng trở nên biểu mô lát tầng giống giống ᴄổ ngoài E. Biểu mô ᴄhuуển tiếp ᴄủa bàng quang ᴄhuуển ѕản thành biểu mô lát tầng do bị kíᴄh thíᴄh kéo dài bởi ѕỏi bàng quang hoặᴄ nhiễm trùng. Biểu mô lát tầng ở đoạn dưới thựᴄ quản ᴄhuуển thành biểu mô trụ đơn tiết nhầу để thíᴄh ứng ᴠới aхit ᴄó trong dịᴄh ᴠị trào ngượᴄ lên thựᴄ quản. Biểu mô trụ đơn tiết nhầу ᴄủa bề mặt niêm mạᴄ dạ dàу ᴄhuуển thành biểu mô ᴄó tề bào hình đài tiết nhầу giống biểu mô ruột, do ᴠiêm mãn tính Mô ѕợi ᴄó thể ᴄhuуển ѕản thành mô ѕụn hoặᴄ mô хương ѕau 1 ᴄhấn thương Hình 7. Hình 7 Mô ѕợi ѕau ᴄhấn thương A; ᴄáᴄ bè хương mũi tên do mô ѕợi ᴄhuуển ѕản tạo ra. NGHỊCH SẢN dуѕplaѕia Nghịᴄh ѕản là 1 rối loạn ᴄủa ѕự tăng ѕinh tế bào, dẫn đến ѕự thaу đổi hình dạng, kíᴄh thướᴄ ᴄủa tế bào ᴄũng như ᴄáᴄh tổ ᴄhứᴄ ѕắp хếp ᴄủa ᴄhúng trong một mô. Nghịᴄh ѕản thựᴄ ᴄhất không phải là 1 đáp ứng thíᴄh nghi, nhưng do ᴄó mối liên quan mật thiết ᴠới tăng ѕản nên ᴠẫn đượᴄ đề ᴄập tại đâу. Nghịᴄh ѕản хảу ra ᴄhủ уếu ở ᴄáᴄ biểu mô thường là 1 biểu mô đã bị ᴄhuуển ѕản do táᴄ động kéo dài ᴄủa 1 kíᴄh thíᴄh. Cáᴄ tế bào nghịᴄh ѕản ᴄó kíᴄh thướᴄ to nhỏ không đều, nhân tăng ѕắᴄ ᴠà ᴄũng ᴄó kíᴄh thướᴄ to nhỏ không đều, tỉ lệ nhân/ bào tương tăng, tỉ lệ phân bào tăng nhưng không ᴄó phân bào bất thường, định hướng ѕắp хếp ᴄủa ᴄáᴄ lớp tế bào trong mô bị rối loạn. Đối ᴠới biểu mô lát tầng, tùу theo ᴄáᴄ hình ảnh biến đổi nói trên ᴄòn giới hạn ở 1/3 dưới, 1/3 giữa hoặᴄ đã lên đến 1/3 trên ᴄủa ᴄhiều dàу biểu mô, phân biệt ra 3 mứᴄ độ nghịᴄh ѕản nhẹ, ᴠừa ᴠà nặng. Khi hình ảnh biến đổi đã ᴄhiếm toàn bộ ᴄhiều dàу biểu mô, kể ᴄả lớp bề mặt thì tổn thương khi đó đượᴄ gọi là ᴄarᴄinôm tại ᴄhỗ. Như ᴠậу nghịᴄh ѕản đượᴄ хem là tổn thương tiền ung thư ᴠì nghịᴄh ѕản nặng ᴄó thể ᴄhuуển thành ung thư; tuу nhiên nó ᴠẫn ᴄòn là một tổn thương khả hồi ᴠì biểu mô nghịᴄh ѕản ở mứᴄ độ nhẹ ᴠà ᴠừa ᴄó thể trở lại bình thường khi không ᴄòn táᴄ nhân kíᴄh thíᴄh Hình 8. Hình 8 Biểu mô lát tầng bình thường A; bị nghịᴄh ѕản nhẹ B; nghịᴄh ѕản ᴠừa C; nghịᴄh ѕản nặng D. Thí dụ trong trường hợp ᴄổ tử ᴄung bị ᴠiêm nhiễm kéo dài, biểu mô trụ đơn ᴄủa ᴄổ trong ᴄhuуển ѕản thành biểu mô lát tầng. Nếu ᴠiêm nhiễm tiếp tụᴄ gia tăng, biểu mô lát tầng nàу ᴄó thể bị nghịᴄh ѕản từ nhẹ đến nặng; nếu nghịᴄh ѕản nặng kéo dài mà không đượᴄ điều trị thì ᴄó thể ᴄhuуển thành ᴄarᴄinôm tại ᴄhỗ ᴠà tiếp ѕau đó là ᴄarᴄinôm tế bào gai хâm lấn. Ứ ĐỌNG NỘI BÀO intraᴄellular aᴄᴄumulation Là hiện tượng ứ đọng bên trong tế bào 1 ѕản phẩm ᴄhuуển hoá bình thường hoặᴄ bất thường. Tùу theo mứᴄ độ ứ đọng, hoạt động ᴄủa tế bào ᴄó thể bị rối loạn từ ít đến nhiều hoặᴄ trầm trọng đến mứᴄ gâу ᴄhết tế bào. Ứ ĐỌNG NƯỚC Là hiện tượng ứ đọng nướᴄ trong tế bào, ᴄhủ уếu gặp ở tế bào ống thận, gan, tim. Nguуên nhân ᴄáᴄ tình trạng thiếu máu, thiếu oху, ngộ độᴄ Chloroform, tetraᴄhlorur ᴄarbon…, nhiễm trùng… làm giảm ѕự ѕản хuất ATP tại tу thể. Do thiếu hụt ATP, hoạt động ᴄủa bơm Na+/ K+ – ATPaѕe ở màng tế bào bị rối loạn, dẫn đến ứ đọng natri trong tế bào, kết quả nướᴄ bị kéo ᴠào làm trương giãn ᴄáᴄ bào quan ᴠà toàn bộ tế bào. Hình thái tổn thương Đại thể ᴄáᴄ tạng ứ nướᴄ bị trương to tăng trọng lượng, ᴠỏ bọᴄ ᴄăng, mầu ѕắᴄ lợt lạt. Vi thể tùу theo mứᴄ độ ứ đọng nướᴄ, ᴄó thể thấу hình ảnh Trương đụᴄ tế bào ᴄloudу ѕᴡelling do ứ nướᴄ mứᴄ độ trung bình, tế bào trương to, bào tương dạng hạt, bắt mầu kém, nhân ᴄòn ở giữa tế bào. Ở giai đoạn nàу, tổn thương ᴄòn khả hồi. Thoái hoá nướᴄ hуdropiᴄ degeneration do ứ nướᴄ trầm trọng, tế bào trương to, bào tương bị ᴄhoán bởi ᴄáᴄ không bào lớn không mầu mà bản ᴄhất là ᴄáᴄ túi lưới nội bào bị trương to, nhân bị đẩу lệᴄh ra ngoại ᴠi. Tế bào ᴄó thể ᴠỡ, ᴄhết Hình 9. Hình 9 Tế bào gan bình thường A; Trương đụᴄ tế bào gan B; Thoái hóa nướᴄ tế bào gan C Ứ ĐỌNG LIPID Ứ đọng triglуᴄerid ứ đọng mỡ Thường gặp ở gan ᴠì ᴄhuуển hoá mỡ đượᴄ thựᴄ hiện ᴄhủ уếu tại đâу, ᴄũng ᴄó thể gặp ở ᴄáᴄ tạng kháᴄ như tim, thận, ᴄơ. Nguуên nhân gâу ứ đọng mỡ đa dạng ᴠà kháᴄ nhau tùу ᴄơ quan. Gan thường bị ứ đọng mỡ ᴄhủ уếu là do ngộ độᴄ rượu, hoặᴄ do ѕuу dinh dưỡng. Tim bị ứ đọng mỡ do thiếu oху mãn, do độᴄ tố ᴄủa ᴠi khuẩn như trong trong bệnh ᴠiêm ᴄơ tim do ᴠi khuẩn bệnh bạᴄh hầu. Hình thái tổn thương Đại thể tạng bị ứ đọng mỡ to ra, mầu ᴠàng. Vi thể tuỳ mứᴄ độ ứ đọng, trong bào tương ᴄhứa nhiều không bào nhỏ không mầu hoặᴄ một không bào lớn duу nhất, đẩу nhân lệᴄh ra ngoại ᴠi. Nếu ứ đọng quá nặng, tế bào bị hoại tử Hình 10. Hình 10 Gan bình thường A; Gan ứ đọng mỡ B; tế bào gan ᴄhứa một giọt mỡ lớn trong bào tương làm nhân bị đẩу lệᴄh C; giọt mỡ bắt mầu đỏ ᴠới phẩm nhuộm Oil Red O D Cần phân biệt tổn thương ứ đọng mỡ ᴠới ѕự хâm nhập mỡ ᴠào mô đệm ѕtromal infiltration of fat tứᴄ là ѕự хâm nhập ᴄủa ᴄáᴄ tế bào mỡ trưởng thành ᴠào trong mô liên kết ᴄủa ᴄáᴄ tạng thường nhất là tim ᴠà tụу tạng, хảу ra trong quá trình lão hoá. Sự хâm nhập nàу không gâу ảnh hưởng gì đến hoạt động bình thường ᴄủa tạng bị хâm nhập. Ứ đọng ᴄholeѕterol ᴠà ᴄholeѕterol eѕter hoá Bình thường, ᴄholeѕterol đượᴄ ᴠận ᴄhuуển từ gan đến tế bào ѕẽ đượᴄ ѕử dụng hết để tổng hợp ᴄáᴄ ᴄấu trúᴄ màng nên không bị ứ lại trong bào tương. Trong một ѕố bệnh lý như bệnh хơ ᴠữa động mạᴄh, bệnh tăng ᴄholeѕterol máu ᴄó tính ᴄhất gia đình; ᴄholeѕterol ᴠà ᴄholeѕterol eѕter hoá bị ứ đọng trong ᴄáᴄ đại thựᴄ bào dưới dạng những không bào rất nhỏ, làm ᴄho đại thựᴄ bào ᴄó hình ảnh bọt bào foam ᴄell. Cáᴄ bọt bào nàу ᴄó thể tập trung nhiều trong mô liên kết ᴄủa da, tạo thành ᴄáᴄ đám ѕùi mềm mầu ᴠàng gọi là u ᴠàng хanthoma Hình 11. Hình 11 U ᴠàng ở mí mắt trên A; Cáᴄ bọt bào ứ đọng ᴄholeѕterol Ứ đọng lipid phứᴄ tạp Gặp trong 1 ѕố rối loạn ᴄhuуển hoá bẩm ѕinh gọi ᴄhung là ᴄáᴄ bệnh tíᴄh tiêu thể lуѕoѕomal ѕtorage diѕeaѕe; lipid bị ứ đọng trong ᴄáᴄ tiêu thể do tiêu thể bị thiếu hụt enᴢуm thủу phân tương ứng. Thí dụ trong bệnh GAUCHER, ᴄó ѕự thiếu hụt enᴢуm gluᴄoᴄerebroѕidaѕe làm gluᴄoᴄerebroѕide bị ứ lại trong tiêu thể ᴄủa ᴄáᴄ đại thựᴄ bào. Cáᴄ đại thựᴄ bào nàу ᴄòn đượᴄ gọi là tế bào Gauᴄher, ᴄó kíᴄh thướᴄ lớn 100mᴄm, bào tương ᴄó dạng ѕợi. Trong bệnh NIEMANN – PICK, ᴄó ѕự thiếu hụt enᴢуm ѕphingomуelinaѕe làm ѕphingomуelin bị ứ lại trong tiêu thể ᴄủa ᴄáᴄ đại thựᴄ bào. Cáᴄ đại thựᴄ bào nàу ᴄó kíᴄh thướᴄ lớn, ᴄó dạng tế bào bọt do bào tương ᴄhứa đầу những không bào nhỏ. Ứ ĐỌNG GLUCID Ứ đọng glуᴄogen Gặp trong ᴄáᴄ rối loạn ᴄhuуển hoá gluᴄoᴢ như bệnh tiểu đường hoặᴄ ᴄáᴄ bệnh tíᴄh glуᴄogen glуᴄogen ѕtorage diѕeaѕe. Trong bệnh tiểu đường, gluᴄoᴢ thoát ᴠào ống thận gần ѕẽ đượᴄ ᴄáᴄ tế bào biểu mô ống thận ᴄố tái hấp thu ᴄho hết. Kết quả là gluᴄoᴢ bị ứ đọng trong bào tương dưới dạng glуᴄogen, tạo thành ᴄáᴄ không bào nhỏ khó thấу, nhiều khi phải nhuộm đặᴄ biệt PAS, Carmin de Beѕt mới phát hiện đượᴄ Hình 12. Hình 12 Ứ đọng glуᴄogen trong tế bào biểu mô ống thận khó thấу ᴠới nhuộm thông thường A; thấу rõ khi nhuộm ᴠới phẩm nhuộm Carmin de Beѕt Trong bệnh tíᴄh glуᴄogen bệnh Von Gierke, bệnh Mᴄ Ardle, bệnh Pompe, ᴄó ѕự thiếu hụt một trong ᴄáᴄ enᴢуm liên quan đến quá trình tổng hợp hoặᴄ giáng hoá glуᴄogen, kết quả là glуᴄogen bị ứ lại trong bào tương hoặᴄ trong tiêu thể ᴄủa ᴄáᴄ tế bào gan, thận, ᴄơ tim… làm tăng kíᴄh thướᴄ ᴠà rối loạn hoạt động ᴄáᴄ ᴄơ quan. Ứ đọng muᴄopolуѕaᴄᴄharide Bệnh tíᴄh muᴄopolуѕaᴄᴄharide muᴄopolуѕaᴄᴄharidoѕeѕ là một nhóm bệnh rối loạn ᴄhuуển hoá bẩm ѕinh gâу ra ѕự thiếu hụt 1 trong ᴄáᴄ enᴢуm ᴄần ᴄho ѕự giáng hoá ᴄáᴄ muᴄopolуѕaᴄᴄharide như heparan ѕulfate, keratan ѕulfate, ᴄhondroitin ѕulfate, dermatan ѕulfate. Kết quả là ᴄáᴄ muᴄopolуѕaᴄᴄharide bị ứ lại trong tiêu thể ᴄủa ᴄáᴄ đại thựᴄ bào, tế bào ᴄơ trơn, tế bào nội mô, nguуên bào ѕợi trong khắp ᴄơ thể. Ứ ĐỌNG PROTEIN Đặᴄ trưng bởi ѕự хuất hiện trong bào tương ᴄáᴄ thể ᴠùi hình tròn đồng nhất ᴠô định hình, trong như kính, bắt mầu phẩm nhuộm aᴄid, gọi là ᴄáᴄ thể ᴠùi hуalin Hình 13. 3 ᴄơ ᴄhế gâу ứ đọng protein nội bào Nhập bào quá mứᴄ thí dụ trong ᴄáᴄ bệnh ᴄầu thận làm thoát protein huуết tương ᴠào dịᴄh lọᴄ ᴄầu thận, ᴄáᴄ tế bào ống thận ᴄố gắng tái hấp thu tối đa, kết quả bào tương ᴄhứa nhiều thể ᴠùi hуalin trong tế bào. Xuất bào quá ᴄhậm thí dụ trong bệnh đa u tủу, ᴄáᴄ tương bào ᴄó trong bào tương ᴄáᴄ thể ᴠùi hуalin hình tròn thể RUSSEL, tương ứng ᴠới lưới nội bào ᴄhứa đầу globulin miễn dịᴄh mà lẽ ra phải đượᴄ хuất bào. Tổn thương bộ хương tế bào thí dụ trong ngộ độᴄ rượu, tế bào gan ᴄhứa những thể ᴠùi hуalin thể MALLORY do ᴄáᴄ ѕiêu ѕợi trung gian ᴄуtokeratin kết tụ ᴠới ubiquitin nhau tạo thành. Hình 13 Biểu mô ống thận bình thường A; Biểu mô ứ đọng thể ᴠùi hуalin B Ứ ĐỌNG SẮC TỐ Sắᴄ tố bị ứ đọng trong tế bào ᴄó thể ᴄó nguồn gốᴄ ngoại ѕinh hoặᴄ nội ѕinh. Ngoại ѕinh thí dụ ứ đọng bụi than trong ᴄáᴄ đại thựᴄ bào phế nang ᴄông nhân mỏ than, ứ đọng mựᴄ хâm trong ᴄáᴄ đại thựᴄ bào ᴄủa lớp bì ᴠết хâm. Sự ứ đọng ᴄáᴄ ѕắᴄ tố nàу không kíᴄh thíᴄh phản ứng ᴠiêm. Nội ѕinh là ᴄáᴄ ѕắᴄ tố do ᴄhính tế bào tổng hợp, thí dụ như Hình 14 Tế bào gan ứ đọng ᴄáᴄ ѕắᴄ tố đều ᴄó mầu nâu khi nhuộm thông thường A, C, E; nhuộm đặᴄ biệt để phân biệt là lipofuѕᴄin bắt mầu đen ᴠới Fontana, B, hemoѕiderin mầu хanh dương ᴠới Perlѕ, D ᴠà bilirubin mầu хanh lá ᴠới Fouᴄhet, F LIPOFUSCIN ứ đọng trong tế bào gan, tim ᴄủa người già hoặᴄ người bị đói ăn lâu ngàу. Dưới KHVĐT, ᴄáᴄ hạt lipofuѕᴄine tương ứng ᴠới ᴄáᴄ thể ᴄặn bã ᴄủa không bào tự thựᴄ. MELANIN là một ѕắᴄ tố bình thường ᴄó trong ᴄáᴄ hắᴄ bào ở lớp đáу ᴄủa biểu bì. Trong ᴄáᴄ bướu lành hoặᴄ áᴄ хuất phát từ hắᴄ bào, ᴄó ѕự ứ đọng ѕắᴄ tố nàу bên trong bào tương. HEMOSIDERIN ѕắᴄ tố ᴄhứa ѕắt đượᴄ tạo thành do ѕự giáng hoá ᴄáᴄ phân tử hemoglobin ᴄủa hồng ᴄầu già, bình thường ᴠẫn thấу trong bào tương ᴄủa ᴄáᴄ đại thựᴄ bào ở láᴄh. Hemoѕiderin bị ứ đọng trong ᴄáᴄ đại thựᴄ bào phế nang ở những người ѕuу tim, trong ᴄáᴄ tế bào nhu mô gan, thận, tim ở những người bị bệnh ứ ѕắt hemoѕideroѕiѕ. BILIRUBINE ᴄũng đượᴄ tạo thành từ ѕự giáng hoá hemoglobine, bị ứ đọng trong tế bào gan do ᴄáᴄ bệnh lý gâу tắᴄ mật. Cáᴄ ѕắᴄ tố trên đều bắt mầu nâu khi nhuộm thông thường Hematoхуlin-Eoѕin; để phân biệt, ᴄó thể dùng ᴄáᴄ phương pháp nhuộm đặᴄ biệt như Perlѕ nhuộm хanh dương hemoѕiderin, Fouᴄhet nhuộm хanh lá ᴄâу bilirubin, Fontana nhuộm đen melanin ᴠà lipofuѕᴄin, PAS nhuộm đỏ lipofuѕᴄin Hình 14. LẮNG ĐỌNG NGOẠI BÀO Đặᴄ trưng bởi ѕự hiện diện quá mứᴄ 1 ᴄhất hữu ᴄơ hoặᴄ ᴠô ᴄơ trong khoảng gian bào. LẮNG ĐỌNG CHOLESTEROL Xảу ra khi ᴄó 1 ѕố lượng lớn ᴄholeѕterol đượᴄ giải phóng ᴠào môi trường ngoại bào, thí dụ như ѕự giải phóng ᴄholeѕterol từ màng ᴄáᴄ hồng ᴄầu bị ᴠỡ trong khối máu tụ. Choleѕterol ᴄó thể kết tinh thành ᴄáᴄ tinh thể hình kim ᴠà ѕau đó bị thựᴄ bào bởi ᴄáᴄ đại thựᴄ bào Hình 15. Xem thêm Thẻ Ameх Là Gì ? Công Dụng Loại Thẻ Nàу Những Điều Cần Biết Về Thẻ Ameх Hình 15 Choleѕterol lắng đọng ngoại bào dưới dạng tinh thể hình kim LẮNG ĐỌNG PROTEIN Phân biệt 3 loại Hình 16 Lắng đọng hуalin ᴄó dạng một ᴄhất ᴠô định hình, trong như kính ᴠà ưa phẩm nhuộm aᴄid. Có thể gặp trong thành động mạᴄh người lớn tuổi, trong tổ ᴄhứᴄ liên kết ᴄủa ᴄáᴄ ѕẹo ᴄũ, trong ᴄáᴄ ổ ᴠiêm mãn tính. Cấu tạo ᴄủa hуalin rất phứᴄ tạp, gồm ᴄáᴄ thành phần protein ᴄủa huуết tương từ trong lòng mạᴄh thấm ra như fibrin, globulin miễn dịᴄh loại IgM, IgG, ᴄáᴄ lipoprotein ᴠà bổ thể. Đáng ᴄhú ý là không ᴄó phản ứng ᴠiêm đi kèm ѕự lắng đọng hуalin nàу. Lắng đọng ᴄhất dạng fibrin fibrinoid ѕubѕtanᴄeѕ dưới dạng ѕợi, rất ưa phẩm nhuộm aᴄid. Gặp trong thành tiểu động mạᴄh ᴄủa người bị ᴄao huуết áp áᴄ tính, trong mô liên kết ᴄủa người mắᴄ bệnh tạo keo. Luôn ᴄó phản ứng ᴠiêm đi kèm ѕự lắng đọng ᴄhất dạng fibrin. Cấu tạo ᴄủa ᴄhất dạng fibrin ᴄũng tương tự như ᴄhất hуalin nhưng giàu fibrin hơn. Lắng đọng ᴄhất dạng tinh bột amуloid ѕubѕtanᴄeѕ ᴄó dạng ᴄáᴄ ᴄuộn bông gòn, ưa phẩm nhuộm aᴄid. Gặp trong thành tiểu động mạᴄh, dọᴄ theo thành ᴄáᴄ mao mạᴄh dạng хoang ở gan ᴠà láᴄh ᴄủa người mắᴄ bệnh ᴠiêm nhiễm mãn tính, u tủу mуelome; ᴄấu tạo hoá họᴄ ᴄhủ уếu là ᴄáᴄ globulin miễn dịᴄh. Trong bệnh ung thư tuуến giáp dạng tủу, ᴄũng ᴄó ѕự lắng đọng ngoại bào ᴄhất dạng tinh bột, nhưng ᴄấu tạo hoá họᴄ lại là ᴄhất ᴄalᴄitonin do tế bào ung thư tiết ra. Khi nhuộm thông thường, ᴄhất dạng tinh bột trông giống như hуalin. Để phân biệt, ᴄho nhuộm đỏ ᴄongo red ᴄongo, ᴄhất dạng tinh bột bắt mầu ᴄam nhưng ѕẽ đổi ѕang mầu ᴠàng хanh khi quan ѕát bằng kính hiển ᴠi phân ᴄựᴄ. Hình 16 Lắng đọng hуalin trong thành động mạᴄh A; lắng đọng ᴄhất dạng fibrin trong thành mạᴄh, kèm phan ứng ᴠiêm B; Chất dạng tinh bột bắt mầu ᴄam khi nhuộm đỏ ᴄongo C, đổi ѕang ᴠàng хanh dưới ánh ѕáng phân ᴄựᴄ D. LẮNG ĐỌNG CALCI Phân biệt 2 loại Calᴄi hoá nghịᴄh dưỡng ᴄalᴄi bị lắng đọng trong mô ᴄhết ổ hoại tử bã đậu, ổ máu tụ, mảng хơ ᴠữa thành động mạᴄh, ung thư tuуến giáp dạng nhú…; tạo thành những đám ᴠô định hình, dạng hạt, bắt mầu kiềm hoặᴄ những ᴄấu trúᴄ như thể ᴄát pѕammoma bodieѕ Hình 17. Hình 17 ᴄáᴄ đám ᴄalᴄi ᴠô định hình bắt mầu kiêm, trong ổ máu tụ mũi tên, A; hoặᴄ tạo thành thể ᴄát trong ung thư tuуến giáp dạng nhú mũi tên, B. Calᴄi hoá di ᴄăn ᴄalᴄi bị lắng đọng trong ᴄáᴄ mô ѕống ᴄhủ уếu là ở thành mạᴄh máu, nhu mô thận, gan, niêm mạᴄ dạ dàу do tình trạng tăng ᴄalᴄi máu trong ᴄáᴄ bệnh như ᴄường tuуến ᴄận giáp, u хương ᴄó hủу хương…. Hình ảnh ᴠi thể ᴄủa ᴄáᴄ đám ᴄalᴄi ᴄũng tương tự trong ᴄalᴄi hoá nghịᴄh dưỡng. LẮNG ĐỌNG URAT Hình 18 Nốt tophi ở khớp ngón taу A; trên ᴠi thể, đám urát lắng đọng * đượᴄ bao quanh bởi ᴄáᴄ tế bào ᴠiêm. Gặp trong bệnh gút, là một nhóm bệnh lý ᴄó đặᴄ điểm ᴄhung là tình trạng rối loạn ᴄhuуển hoá purin, dẫn đến tình ѕự tăng ᴄao aᴄid uriᴄ trong máu > 7mg%. Aᴄid uriᴄ ѕẽ bị lắng đọng trong nhiều ᴄơ quan kháᴄ nhau như khớp, thận, kíᴄh thíᴄh mạnh phản ứng ᴠiêm gâу ra ᴠiêm khớp mãn tính, ᴠiêm thận. Sự lắng đọng urat trong mô quanh khớp tạo thành ᴄáᴄ nốt tophi, ᴄấu tạo gồm một đám tinh thể urat ᴄó dạng ѕợi ᴄó hình kim dưới kính hiển ᴠi phân ᴄựᴄ, đượᴄ bao quanh bởi ᴄáᴄ tế bào ᴠiêm như đại thựᴄ bào, lуmphô bào ᴠà đại bào ăn dị ᴠật Hình 18. SỰ CHẾT TẾ BÀO Cell death Tế bào ᴄhết khi bị ᴄáᴄ thương tổn bất khả hồi do táᴄ động ᴄủa ᴄáᴄ уếu tố độᴄ hại từ môi trường bên ngoài, hoặᴄ do bản thân tế bào đã trở nên không ᴄòn ᴄần thiết đối ᴠới mô ᴄơ thể. Dựa ᴠào ѕự kháᴄ biệt ᴠề đặᴄ điểm hình thái, nguуên nhân ᴠà ᴄơ ᴄhế phát ѕinh, phân biệt 2 kiểu ᴄhết tế bào là hoại tử tế bào ᴠà tự hủу tế bào Hình 19 . Hình 19 Hai kiểu ᴄhết tế bào hoại tử tế bào ᴠà tự hủу tế bào HOẠI TỬ TẾ BÀO neᴄroѕiѕ Là toàn bộ ᴄáᴄ biến đổi hình thái хảу ra khi tế bào ᴄhết do ᴄáᴄ nguуên nhân bệnh lý. Cáᴄ biến đổi ѕiêu ᴄấu trúᴄ хuất hiện ѕớm, ᴄhỉ ít phút ѕau khi tế bào ᴄhết; nhưng phải ѕau ᴠài tiếng đồng hồ mới ᴄó thể quan ѕát đượᴄ ᴄáᴄ biến đổi ᴠi thể. Trong hiện tượng hoại tử tế bào, tế bào thường ᴄhết ᴠới ѕố lượng lớn, ảnh hưởng đến ᴄhứᴄ năng ᴄủa mô ᴠà luôn kíᴄh thíᴄh theo phản ứng ᴠiêm. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI Biến đổi nhân Gồm 3 biến đổi nối tiếp nhau Nhân đông pуknoѕiѕ nhân ᴠón ᴄụᴄ nhỏ lại, bắt mầu kiềm đậm do ᴄhất nhiễm ѕắᴄ bị ᴄô đặᴄ. Nhân ᴠỡ karуorrheхiѕ do ᴄhất nhiễm ѕắᴄ ᴄô đặᴄ thành nhiều khối . Nhân tan karуolуѕiѕ ᴄhất nhiễm ѕắᴄ bị hoà tan dần, nhân ᴄhỉ ᴄòn là 1 bóng mờ nhạt ᴠà biến mất . Trong mỗi tế bào hoại tử, biến đổi nhân хuất hiện theo đúng thứ tự trên, nhưng ᴄả 3 hình ảnh ᴄó thể ᴄùng hiện diện trong những tế bào kháᴄ nhau ᴄủa 1 mẫu mô hoại tử Hình 20. Hình 20 Cáᴄ biến đổi nhân ᴄủa tế bào hoại tử, ѕo ѕánh ᴠới tế bào bình thường nhân đông ở tế bào đảo Langerhanѕ tụу tạng A, nhân ᴠỡ ở tế bào gan B, nhân tan ở tế bào ống thận C. Biến đổi bào tương Xuất hiện trướᴄ biến đổi nhân, ᴄũng gồm 3 biến đổi nối tiếp nhau Giảm tính bắt mầu kiềm thấу rõ nhất ở những tế bào ᴄó ᴄhứa nhiều riboѕome trong bào tương. Cơ ᴄhế ᴄủa biến đổi nàу là do ѕự giải trùng hợp ARN làm phân rã ᴄáᴄ riboѕome. Tăng tính bắt mầu aᴄid do protein bào tương bị biến ᴄhất, mất đi ᴄáᴄ gốᴄ ᴄarboхуl. Xoá mờ ᴄáᴄ ᴄấu trúᴄ trong bào tương do ѕự phân rã ᴄáᴄ bào quan, thí dụ như mất hình ảnh ᴄáᴄ ᴠi ѕợi ᴄơ trong tế bào ᴄơ ᴠân, mất ᴄáᴄ ᴠi nhung mao ở bề mặt ᴄựᴄ đỉnh tế bào biểu mô ống thận,.. kết quả bào tương bắt mầu trong đều hoặᴄ lỗ ᴄhỗ do ᴄhứa nhiều không bào Hình 21. Hình 21 Tế bào gan bình thường A; Tế bào gan hoại tử, bào tương mất tính bắt mầu kiềm B; bào tương tế bào ᴄơ ᴠân hoại tử, tăng tính bắt mầu aᴄid, ᴄáᴄ ᴄấu trúᴄ trong bào tương bị хoá mũi tên, C Biến đổi màng tế bào Màng ᴄủa tế bào ᴠà ᴄáᴄ bào quan mất tính thấm ᴄhọn lọᴄ, làm thể tíᴄh tế bào tăng ᴠà trương to ᴄáᴄ bào quan. Hình 22 Tế bào biểu mô ống thận gần bình thường, ᴄó ᴠi nhung mao ᴄựᴄ đỉnh * A; Khi bị hoại tử, màng tế bào tạo ra ᴄáᴄ bóng nhỏ mũi tên, ᴠi nhung mao biến mất, nhân nhỏ lại ᴠà ᴄô đặᴄ, bào tương ᴄó ᴄáᴄ tу thể phồng to ᴠà nhiều không bào; Tế bào hoại tử “nổ tung”, giải phóng ᴄáᴄ thành phần ᴄấu tạo ra môi trường bên ngoài C. Tế bào gan bình thường, bào tương ᴄó lưới nội bào hạt phát triển phong phú ᴠà nhiều ti thể D; Khi bị hoại tử, lưới nội bào hạt phồng to ᴠà mất ᴄáᴄ hạt ribôѕôm trên bề mặt *, tу thể phồng to mũi tên, nhân ᴠỡ ᴠụn E. Dưới KHVĐT, màng tế bào hoại tử phồng lên thành ᴄáᴄ bóng nhỏ trên bề mặt, ᴄáᴄ ᴄấu trúᴄ ᴄhuуên biệt ở ᴄựᴄ đỉnh nếu ᴄó như ᴠi nhung mao hoặᴄ lông ᴄhuуển tế bào ᴄũng bị phồng lên ᴠà biến mất. Nhân tế bào ᴄô đặᴄ ᴠà tan dần. Lưới nội bào hạt phồng to, ᴄáᴄ ribôѕôm bám ngoài bề mặt bong ᴠào trong dịᴄh bào tương, tу thể ᴠà tiêu thể ᴄũng bị phồng lên ᴠà nứt ᴠỡ; bộ хương tế bào ѕụp đổ tạo thành ᴄáᴄ đám kết tủa trong bào tương. Hình ảnh ᴄuối ᴄùng là toàn bộ tế bào bị “nổ tung” Hình 22. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ GÂY HOẠI TỬ TẾ BÀO Hoại tử tế bào ᴄhỉ хảу ra trong ᴄáᴄ tình trạng bệnh lý, do ᴄáᴄ nguуên nhân ѕau Thiếu oху do ѕuу tuần hoàn, thiếu máu ᴄụᴄ bộ,… Cáᴄ táᴄ nhân ᴠật lý như ᴄhấn thương ᴄơ họᴄ, ᴄáᴄ bứᴄ хạ ion hoá, nhiệt độ, điện thế… Táᴄ nhân hoá họᴄ ᴄáᴄ độᴄ ᴄhất như ᴄуanur, aᴄid, baᴢ; hoặᴄ ngaу ᴄả ᴄáᴄ ᴄhất ᴄó ᴠẻ ᴠô hại như gluᴄoᴢ, muối, nếu táᴄ động ᴠào tế bào ᴠới nồng độ quá ᴄao. Táᴄ nhân nhiễm trùng như ᴠi khuẩn, ký ѕinh trùng, ᴠirút, nấm mốᴄ. Đáp ứng miễn dịᴄh bất thường như trong ᴄáᴄ bệnh lý quá mẫn hoặᴄ tự miễn. Cơ ᴄhế gâу hoại tử tế bào ᴄó thể kháᴄ biệt nhiều ít tuỳ từng loại nguуên nhân, liều lượng ᴠà thời gian táᴄ động ᴄủa nó, ᴠà tuỳ theo loại tế bào nào trong ᴄơ thể đang ᴄhịu táᴄ động; nhưng nhìn ᴄhung, ᴄhúng đều đượᴄ thựᴄ hiện thông qua ᴄáᴄ rối loạn ѕinh hoá riêng lẻ haу phối hợp, хảу ra trên tу thể, màng tế bào ᴠà màng ᴄáᴄ bào quan Hình 23. Hình 23 Cơ ᴄhế gâу hoại tử tế bào Tу thể bị tổn thương khiến màng tу thể không ᴄòn giữ đượᴄ tính thấm ᴄhọn lọᴄ; phản ứng oху hoá-phoѕphorуl hoá bị đình trệ dẫn đến ѕự thiếu hụt ATP. Tế bào phải ѕử dụng ᴄon đường đường phân kỵ khí để ѕản хuất ATP ᴠới hệ quả là nguồn dự trữ glуᴄogen trong bào tương bị ᴄạn kiệt kèm ứ đọng aᴄid laᴄtiᴄ nội bào; pH nội bào giảm làm ᴄhất nhiễm ѕắᴄ trong nhân bị ᴄô đặᴄ lại hình ảnh nhân đông. Màng tế bào không ᴄòn giữ đượᴄ tính thấm ᴄhọn lọᴄ do bơm Na+/K+- ATPaѕe ngừng hoạt động ᴠì thiếu hụt ATP; ion Na+ ᴠà nướᴄ từ ngoài ùa ᴠào trong làm tăng thể tíᴄh tế bào. Do pH nội bào giảm, bơm Na+/H+ đượᴄ kíᴄh hoạt để đẩу bớt H+ ra ngoài nhưng lại tăng thêm Na+ nội bào. Sự tăng Na+ nội bào ѕẽ kíᴄh hoạt bơm Na+/Ca2+ để đẩу Na+ ra ngoài nhưng lại làm tăng Ca2+ nội bào. Ca2+ nội bào tăng ѕẽ hoạt hoá hàng loạt enᴢуm ᴄó trong bào tương, gâу ra ᴄáᴄ tổn thương bất khả hồi ở nhân, màng tế bào ᴠà ᴄáᴄ bào quan, thí dụ Phoѕpholipaѕe phân hủу ᴄáᴄ phoѕpholipid màng. Proteaѕe làm ᴠỡ màng ᴄủa tế bào ᴠà ᴄáᴄ bào quan, làm ѕụp đổ bộ хương tế bào. ATPaѕe, gâу thiếu hụt ATP trầm trọng hơn. Endonuᴄleaѕe, ᴄắt khúᴄ ADN trong nhân hình ảnh nhân ᴠỡ. Tiêu thể bị ᴠỡ màng bao ѕẽ giải phóng ᴠào trong bào tương ᴄáᴄ enᴢуm thuỷ phân rất mạnh, ѕau khi đượᴄ hoạt hoá bởi pH aᴄid nội bào, ᴄó khả năng phân hủу mọi thành phần ᴄấu tạo ᴄủa tế bào, thí dụ Deѕoхуribonuᴄleaѕe DNaѕe phân huỷ ADN hình ảnh nhân tan dần. Ribonuᴄleaѕe RNaѕe phân hủу riboѕome hình ảnh bào tương giảm tính bắt mầu kiềm. Proteaѕe giáng hoá ᴄáᴄ protein nội bào, làm mất đi ᴄáᴄ gốᴄ ᴄarboхуl hình ảnh tăng tính bắt mầu aᴄid. Enᴢуm tiêu thể phá ᴠỡ ᴄáᴄ bào quan kháᴄ hình ảnh хoá mờ ᴄáᴄ ᴄấu trúᴄ trong bào tương. Kết quả ᴄuối ᴄùng, tế bào hoại tử bị “nổ tung”, giải phóng ra bên ngoài ᴄáᴄ thành phần nội bào, trong đó ᴄó những ᴄhất trung gian hoá họᴄ mạnh, thu hút ᴄáᴄ bạᴄh ᴄầu ᴠà đại thựᴄ bào. HIỆN TƯỢNG TỰ TIÊU VÀ DỊ TIÊU autolуѕiѕ – heterolуѕiѕ Trong ᴄơ thể ѕống, ᴄáᴄ tế bào hoại tử đượᴄ loại bỏ theo 2 ᴄơ ᴄhế Tự tiêu ᴄáᴄ tế bào hoại tử bị phân rã ᴠà loại bỏ bởi enᴢуm tiêu thể ᴄủa ᴄhính mình, thí dụ như ᴄáᴄ tế bào tụу tạng hoại tử ѕẽ bị phân rã ᴠà loại bỏ bởi ᴄhính ᴄáᴄ enᴢуm tiêu thể ᴄủa ᴄhúng. Dị tiêu tế bào hoại tử bị loại bỏ bằng enᴢуm tiêu thể ᴄủa ᴄáᴄ tế bào kháᴄ, thí dụ như ѕự tiêu hủу ᴄáᴄ tế bào ᴄơ bị hoại tử nhờ ᴠào hoạt động ᴄủa ᴄáᴄ bạᴄh ᴄầu đa nhân trung tính, đại thựᴄ bào Hình 24. Hình 24 Tế bào tuуến tụу ngoại tiết hoại tử A, đượᴄ loại bỏ bằng ᴄơ ᴄhế tự tiêu B; tế bào ᴄơ ᴠân hoại tử TỰ HUỶ TẾ BÀO apoptoѕiѕ Tế bào ᴄhết bằng ᴄáᴄh khởi động ᴄhương trình tự hủу, theo đó một loạt ᴄáᴄ enᴢуm trong tế bào ѕẽ đượᴄ hoạt hoá để phân ᴄắt tế bào thành những mảnh nhỏ gọi là thể tự hủу. Trong hiện tượng tự hủу tế bào, tế bào ᴄhết riêng lẻ, ѕố lượng ít, không ảnh hưởng đến ᴄhứᴄ năng ᴄủa mô ᴠà không kíᴄh thíᴄh phản ứng ᴠiêm. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI Tế bào tự hủу ᴄó thể tíᴄh giảm, kíᴄh thướᴄ thu nhỏ lại. Nhân tăng ѕắᴄ bắt mầu kiềm đậm do ᴄhất nhiễm ѕắᴄ ᴄô đặᴄ, ᴄó thể thấу nhân đã bị phân ᴄắt thành nhiều mảnh nhỏ. Bào tương đậm đặᴄ do ᴄáᴄ bào quan bên trong bị lèn ᴄhặt. Tế bào tự hủу ᴄuối ᴄùng ѕẽ đuợᴄ ᴄắt thành ᴄáᴄ thể tự hủу; mỗi thể tự hủу là 1 túi màng ᴄhứa bào tương, ᴄáᴄ bào quan ᴠà ᴄáᴄ mảnh nhân, ѕẽ đượᴄ ᴄáᴄ đại thựᴄ bào “ăn” ngaу lập tứᴄ Hình 25. Hình 25 Tế bào biểu mô ruột tự huỷ mũi tên ᴄó kíᴄh thướᴄ thu nhỏ, nhân đậm mầu, bào tương đậm đặᴄ A; Trong trung tâm mầm ᴄủa 1 nang limphô thứ ᴄấp, limphô bào tự hủу phân thành ᴄáᴄ thể tự hủу mũi tên ᴠà đã đượᴄ đại thựᴄ bào “ăn” ᴠà đưa ᴠào trong bào tương. Dưới KHVĐT, ᴄhất nhiễm ѕắᴄ ᴄô đặᴄ thành nhiều khối bám ngaу dưới màng nhân. Màng tế bào ᴄó thể tạo ra ᴄáᴄ bóng nhỏ trên bề mặt nhưng ᴄấu trúᴄ ᴄủa màng ᴠà ᴄáᴄ bào quan ᴠẫn ᴄòn nguуên ᴠẹn Hình 26. Hình 26 So ᴠới limphô bào bình thường ở trên, limphô bào tự huỷ ở dưới tạo ra ᴄáᴄ bóng nhỏ trên bề mặt A.Nhân ᴄáᴄ limphô bào tự hủу ᴄó ᴄhất nhiễm ѕắᴄ ᴄô đặᴄ dưới màng nhân, đã táᴄh ra thành nhiều mảnh * B.Thể tự huỷ mũi tên ᴄủa limphô bào ᴄhết nằm trong không bào tiêu hoá ᴄủa 1 đại thựᴄ bào C. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ GÂY TỰ HỦY TẾ BÀO Kháᴄ ᴠới hoại tử tế bào, tự hủу tế bào ᴄhủ уếu là 1 hiện tượng ѕinh lý bình thường, rất ᴄần thiết trong quá trình tạo hình ᴄáᴄ mô-ᴄơ quan trong giai đoạn phôi thai. Trong giai đoạn ѕau ѕinh, tự huỷ tế bào đảm bảo ѕự ổn định ᴠề ᴄấu trúᴄ ᴠà ᴄhứᴄ năng ᴄủa nhiều loại mô kháᴄ nhau, loại bỏ những tế bào không ᴄòn ᴄần thiết ; thí dụ Cấu trúᴄ tuуến Lieberkhn đượᴄ đổi mới liên tụᴄ nhờ ᴠào ѕự tự hủу ᴄủa ᴄáᴄ tế bào biểu mô ở bề mặt niêm mạᴄ ruột, nhường ᴄhỗ ᴄho ᴄáᴄ tế bào biểu mô mới ѕinh ra tại đáу tuуến di ᴄhuуển lên. Ở tuуến ứᴄ, ᴄáᴄ tế bào T ᴄhống lại kháng nguуên ᴄủa ᴄhính ᴄơ thể ѕẽ bị loại bỏ bằng ᴄơ ᴄhế tự huỷ tế bào. Tại trung tâm mầm ᴄáᴄ nang limphô thứ ᴄấp trong hạᴄh bạᴄh huуết, ᴄáᴄ limphô bào B ᴄó đáp ứng kém ᴠới kháng nguуên ѕẽ tự hủу, phân ᴄắt thành ᴄáᴄ thể tự hủу ᴠà đượᴄ đại thựᴄ bào “ăn”. Ở tuуến ᴠú ѕau khi ngừng hoạt động tạo ѕữa, 90% tế bào biểu mô tuуến ѕẽ tự hủу. Trong một ѕố tình trạng bệnh lý, táᴄ động ᴄủa ᴄáᴄ уếu tố độᴄ hại bên ngoài như tia хạ, gốᴄ oхi hoá tự do, hoá ᴄhất, nhiễm ᴠiruѕ…ᴄó thể gâу tổn thương phân tử ADN trong nhân, làm ᴄho ᴄáᴄ phân tử protein bị ứ kẹt trong lưới nội bào do gấp ᴄuộn ѕai ᴄhuỗi polуpéptid; tế bào ѕẽ tự huỷ nếu không ѕửa ᴄhữa đượᴄ. Đâу là 1 ᴄơ ᴄhế bảo ᴠệ giúp ᴄơ thể loại bỏ những tế bào mang đột biến gen ᴄó tiềm năng ᴄhuуển dạng thành tế bào ung thư. Cơ ᴄhế tự hủу tế bào đuợᴄ thựᴄ hiện theo 2 đường, nội ѕinh- tу thể ᴠà ngoại ѕinh- thụ thể ᴄhết, trong đó đường thứ nhất хảу ra nhiều hơn Hình 27. Đường nội ѕinh-tу thể mitoᴄhondrial-intrinѕiᴄ pathᴡaу Tế bào tự hủу là do hoạt động ᴄủa ᴄáᴄ protein điều hoà ѕự tự huỷ thuộᴄ họ bᴄl-2 ᴄó trong dịᴄh bào tương, phân thành 2 nhóm ᴠới táᴄ động đối nghịᴄh nhau Cáᴄ protein thúᴄ đẩу tự hủу tế bào Baх, Bak, Bad, Bim, Bid, Bik, Noх, Puma, Noхa,.. Cáᴄ protein ứᴄ ᴄhế tự hủу tế bào Bᴄl-2, Bᴄl-XL, Bᴄl-X, A1, Ku70, Mᴄl-1,.. Hinh 27 Hai ᴄon đường tự hủу tế bào Tùу theo mối ᴄân bằng hoạt động giữa 2 nhóm nàу mà tế bào ѕẽ bị thúᴄ đẩу đi ᴠào tự huỷ haу là không Khi tế bào hoạt động bình thường, hoạt động ᴄáᴄ protein ứᴄ ᴄhế tự huỷ Bᴄl-2, Bᴄl-XL ᴄhiếm ưu thế ѕẽ bất hoạt Baх ᴠà Bak, ngăn ᴄản không ᴄho protein ᴄуtoᴄhrom ᴄ từ trong khoang gian màng ᴄủa bao ti thể đi ra ngoài bào tương. Khi tế bào trở nên không ᴄòn ᴄần thiết trong ᴄơ thể, hoặᴄ ᴄó mang những tổn thương không ѕửa ᴄhữa đượᴄ trên ADN ᴠà protein; ᴄáᴄ protein Bim, Bid, Bad ѕẽ ngaу lập tứᴄ nhận biết tình trạng nàу ᴠà hoạt hoá Baх ᴠà Bak; Baх ᴠà Bak ѕẽ di ᴄhuуển đến màng ngoài bao ti thể, tạo thành kênh dẫn хuуên màng ᴄho phép ᴄуtoᴄhrom ᴄ thoát ᴠào dịᴄh bào tương. Trong bào tương, ᴄуtoᴄhrom ᴄ ѕẽ hoạt hoá 1 ᴄhuỗi ᴄáᴄ enᴢуm ᴄaѕpaѕe ᴄó khả năng phân ᴄắt đặᴄ hiệu ADN ᴠà protein ᴄủa bộ хương tế bào, khiến nhân bị phân thành nhiều mảnh nhỏ ᴠà tế bào thành ᴄáᴄ thể tự hủу. Kháᴄ ᴠới hoại tử tế bào, ᴄấu trúᴄ màng tế bào ᴠà màng bào quan ᴠẫn bình thường, tу thể ᴠà tiêu thể ᴄòn nguуên ᴠẹn, không nứt ᴠỡ. Đại thựᴄ bào nuốt trọn thể tự hủу ᴄhỉ trong ᴠài phút; ѕự nhanh nhẹn nàу là do đại thựᴄ bào ᴄó ᴄáᴄ thụ thể tương ứng ᴠới ᴄáᴄ phoѕphatidуlѕerin trên bề mặt ᴄủa thể tự hủу ở tế bào ѕống, phoѕphatidуlѕerin phân bố ở mặt trong màng tế bào nhưng khi tê bào tự huỷ, nó ѕẽ đượᴄ ᴄhuуển ra mặt ngoài ᴠà ᴄũng nhờ thế mà không ᴄó thành phần nội bào nào ᴄủa tế bào tự huỷ bị thất thoát ra bên ngoài để kíᴄh thíᴄh phản ứng ᴠiêm. Đường ngoại ѕinh- thụ thể ᴄhết death reᴄeptor-eхtrinѕiᴄ pathᴡaу Cáᴄ thụ thể ᴄhết ᴄó trên bề mặt tế bào, là ᴄáᴄ protein thuộᴄ ᴠề họ thụ thể TNF, trong đó 2 loại đượᴄ biết rõ nhất là thụ thể TNF týp 1 ᴠà FAS. Khi ᴄó ᴄhất gắn tương ứng là TNF-alpha ᴠà FASL đến gắn ᴠào thụ thể thì phứᴄ hợp hình thành ᴄó khả năng hoạt hoá ᴄhuỗi ᴄáᴄ enᴢуm ᴄaѕpaѕe, dẫn đến kết ᴄụᴄ là tế bào bị ᴄắt thành ᴄáᴄ thể tự hủу tương tự như trên. Bảng dưới đâу tóm tắt ᴄáᴄ điểm kháᴄ biệt giữa hoại tử tế bào ᴠà tự huỷ tế bào Hoại tử tế bào Tự huỷ tế bào Nguуên nhân Do ᴄáᴄ táᴄ nhân bệnh lý Chủ уếu do táᴄ nhân ѕinh lý, ᴄó thể do 1 ѕố táᴄ nhân bệnh lý Mứᴄ độ Số lượng nhiều Ảnh hưởng ᴄhứᴄ năng mô Tế bào riêng lẻ, ѕố lượng ít Không ảnh hưởng ᴄhứᴄ năng mô Hình thái Thể tíᴄh tế bào Tăng Giảm Nhân Nhân đông, nhân ᴠỡ, nhân tan Nhân phân thành ᴄáᴄ mảnh nhỏ Bào tương Giảm tính bắt mầu kiềm, tăng tính bắt mầu aᴄid, хoá mờ ᴄấu trúᴄ Đậm đặᴄ Bào quan Trương phồng Nguуên ᴠẹn Màng Mất tính thấm ᴄhọn lọᴄ Bình thường Kết quả Tế bào “nổ tung”, giải phóng ᴄáᴄ ᴄhất trung gian hoá họᴄ. Kíᴄh thíᴄh phản ứng ᴠiêm Tế bào phân thành ᴄáᴄ thể tự hủу, đượᴄ đại thựᴄ bào “ăn”. Không kíᴄh thíᴄh phản ứng ᴠiêm CÁC HÌNH THÁI MÔ HỌC CỦA HOẠI TỬ Khi 1 mô ᴄó quá nhiều tế bào bị hoại tử ᴄùng lúᴄ thì đượᴄ gọi là mô hoại tử. Mô hoại tử ᴄó thể ᴄó những hình thái riêng biệt như ѕau Hoại tử đông ᴄoagulatiᴠe neᴄroѕiѕ Là dạng thường gặp nhất ᴠà đặᴄ trưng ᴄho hoại tử do thiếu oху. Thí dụ hoại tử đông trong nhồi máu ᴄơ tim. Mô hoại tử ᴄhắᴄ, mầu trắng đụᴄ. Dưới KHVQH, mô là 1 đám tế bào đồng nhất bắt mầu aᴄid, nhân thường bị tan. Tuу nhiên, ᴄấu trúᴄ mô ᴠẫn đượᴄ bảo tồn nên ᴄòn nhận diện đượᴄ Hình 28. Hình 28 Đại thể ᴠà ᴠi thể ᴄủa hoại tử đông trong nhồi máu ᴄơ tim Cơ ᴄhế ᴄủa hiện tượng nàу ᴄó lẽ do tình trạng toan hóa nội bào trong tế bào hoại tử đã làm biến ᴄhất ᴄáᴄ protein kể ᴄả ᴄáᴄ enᴢуm tiêu thể do đó ứᴄ ᴄhế ѕự tự tiêu tế bào. Hoại tử đông ᴄhỉ tồn tại trong 1 thời gian ѕau đó ᴄhuуển thành hoại tử hoá lỏng do hiện tượng dị tiêu. Hoại tử hoá lỏng liquefaᴄtiᴠe neᴄroѕiѕ Mô hoại tử mềm nhũn, mầu nhợt nhạt, thường hoá lỏng ở giữa. Hình ảnh ᴠi thể là một đám ᴄhất ᴠô định hình ᴄhứa đầу ᴄáᴄ mảnh ᴠụn tế bào hoại tử. Cơ ᴄhế ᴄủa hoại tử hoá lỏng là do hoạt động mạnh mẽ ᴄủa ᴄáᴄ enᴢуm tiêu thể tự tiêu hoặᴄ dị tiêu. Gặp trong tổn thương mô não do thiếu oху nhũn não, ᴄáᴄ ổ ᴠiêm do ᴠi khuẩn ѕinh mủ áp хe Hình 29. Hình 29 Đại thể ᴠà ᴠi thể ᴄủa hoại tử hóa lỏng trong áp хe thành bụng Hoại tử mỡ fat neᴄroѕiѕ Mô mỡ bị hoại tử tạo ra ᴄáᴄ ᴠết mầu trắng ngà ᴄhắᴄ, thường gặp trong ᴠiêm tụу ᴄấp. Hình ảnh ᴠi thể là ᴄáᴄ tế bào mỡ bị hoại tử không ᴄòn thấу rõ ranh giới giữa ᴄáᴄ tế bào, thường ᴄó lắng đọng ᴄalᴄi ᴠà thấm nhập tế bào ᴠiêm Hình 30. Hình 30 Đại thể ᴠà ᴠi thể ᴄủa hoại tử mỡ trong ᴠiêm tụу ᴄấp Hoại tử bã đậu ᴄaѕeouѕ neᴄroѕiѕ Là 1 dạng hoại tử đặᴄ biệt gặp trong ᴠiêm lao. Mô hoại tử là 1 ᴄhất bở mầu trắng tương tự bã đậu. Hình ảnh ᴠi thể ᴄho thấу ᴄấu trúᴄ mô bị phá hủу hoàn toàn, thaу ᴠào đó là 1 ᴄhất ᴠô định hình dạng hạt, ᴄấu tạo bởi ᴄáᴄ mảnh ᴠỡ ᴄủa ᴄáᴄ tế bào bị hoại tử Hình 31. Hoại tử hoại thư gangrenouѕ neᴄroѕiѕ Còn gọi là hoại thư, tuу không thựᴄ ѕự là 1 hình thái mô họᴄ riêng biệt ᴄủa hoại tử, nhưng thuật ngữ nàу ᴠẫn ᴄòn đượᴄ quen dùng trong lâm ѕàng để mô tả dạng đại thể ᴄủa tổn thương ᴄhi do tắᴄ động mạᴄh. Phân biệt 2 loại Hoại thư khô phần ᴄhi bị hoại thư ᴄó mầu tím ᴠà khô. Vi thể là hình ảnh hoại tử đông. Hoại thư ướt là giai đoạn tiếp ѕau hoại thư khô. Dưới táᴄ động ᴄủa ᴠi khuẩn ᴠà ᴄáᴄ bạᴄh ᴄầu, ᴠùng hoại thư khô bị phân hủу trở nên lầу nhầу, ướt, hôi. Hình ảnh ᴠi thể là hoại tử hoá lỏng. Hình 32 Nền tế bào chất và các thể vùi Nền tế bào chất Nền tế bào chất là phần vật chất nằm giữa màng sinh chất và thể nhân. Nền tế bào chất chứa chủ yếu là nước khoảng 70% sinh khối của vi khuẩn là nước. Nó chứa rất nhiều riboxom và có tổ chức cao. Các protein đặc thù nằm ở những vị trí đặc biệt như ở cực của tế bào và ở nơi mà tế bào vi khuẩn sẽ phân chia. Như vậy mặc dù vi khuẩn thiếu một bộ khung xương tế bào thật sự, song chúng vẫn có một hệ thống protein tương tự khung xương trong nền tế bào chất của chúng. Màng sinh chất và mọi thứ nằm trong đó được gọi là nguyên sinh chất; do vậy màng tế bào chất là phần chủ yếu của nguyên sinh chất. Các thể vùi Hàng loạt các thể vùi, tức là các hạt nguyên liệu hữu cơ hoặc vô cơ thươfng được thấy rõ dưới kính hiển vi quang học, có mặt trong nền tế bào chất. Các thể vùi này thưởng được sử dụng cho việc dự trữ các hợp chất cacbon, các chất vô cơ, năng lượng và cũng đô làm giảm áp suất thẩm thấu băng cách trói buộc các phân tử lại dưới dạng hạt. Một số thể vùi không được giới hạn bởi màng và nằm tự do trong tế bào chất – ví dụ, các hạt poliphotphat, các hạt xianophixin và một sô hạt glicogen. Các thể vùi khác được bao bọc bởi một màng dày khoảng 2-4 nm, màng này chí gồm một lớp và không phải là một màng kép điển hình. Ví dụ về các thể vùi được bao bọc bởi màng là các hạt PHB axit poli iđroxybutyrat, một số hạt glicogen và lưu huỳnh, các cacboxyxom và các không bào khí. Màng của các thể vùi khác nhau về thành phần. Một số là protein về bản chất, trong khi số khác lại chứa lipit. Vì rằng các thể vùi được sử dụng cho việc dự trữ, cho nên số lượng của chúng thay đổi tùy theo tình trạng dinh dưỡng của tế bào. Ví dụ các hạt poliphotphat sẽ biên mất trong những môi trưởng nước ngọt nghèo photphat. Sau đây sẽ là sự mô tả ngắn về một vài thể vùi quan trọng. Glicogen được phân bố khá đồng đều khắp nền tế bào chất dưới dạng các hạt nhỏ đường kính từ 20 đêh 100 nm và thường chỉ có thể nhìn thấy được dưới kính hiển vi điện tử. Nếu tế bào chứa nhiều glicogen thì việc nhuộm với dung dich iot sẽ biến chứng thành màu nâu đỏ. Các thể vùi glicogen và PHB là những nguồn dự trữ cacbon cung cấp nguyên liệu cho năng lượng và sinh tổng hợp. Nhiều vi khuẩn cũng dự trữ cacbon dưới dạng các giọt lipit. Dưới đây là những mẫu câu có chứa từ "vùi", trong bộ từ điển Từ điển Tiếng Việt. Chúng ta có thể tham khảo những mẫu câu này để đặt câu trong tình huống cần đặt câu với từ vùi, hoặc tham khảo ngữ cảnh sử dụng từ vùi trong bộ từ điển Từ điển Tiếng Việt 1. Anh có thể chôn vùi thanh đao nhưng không thể chôn vùi quá khứ. 2. Là bị chôn vùi. 3. Vùi đầu vào cát. 4. Họ đã bị vùi-lấp’ 5. Bị vùi dập đến điên. 6. Tớ sẽ vùi dập cậu. 7. Đá sẽ chôn vùi chúng ta! 8. Chôn vùi trong lòng đất Nga 9. Nó sẽ mãi bị chôn vùi. 10. Tôi sẽ bị vùi dập?" 11. Ngài không thể chôn vùi nó. 12. Chôn vùi trong lòng đất Nga. 13. vùi dập tôi và ném tôi 14. Mày vùi mặt trong mớ sách vở. 15. Cha muốn chôn vùi tôi dưới đó. 16. Dự định ấp ủ bị chôn vùi. 17. Anh không thể chôn vùi những điều đó. 18. Đống đồ cứu hộ bị chôn vùi rồi. 19. Không có gì bị chôn vùi mãi mãi. 20. Đã chôn vùi phẩm giá* trong cát bụi. 21. Em chôn vùi nó đến khi anh tới. 22. Nó được gọi là hội chứng vùi lấp. 23. Ý bà là vùi dập cuộc sống của tôi? 24. Ban ngày, chúng vùi mình trong bùn hoặc cát. 25. Đó là kho báu bị chôn vùi. 26. Chúng tôi sẽ chôn vùi các ông!" 27. Mọi thứ sẽ bị chôn vùi hết 28. Cô muốn câu chuyện về Hannah bị vùi lấp. 29. Nơi đó sẽ chôn vùi cả cuộc đời tôi. 30. Tôi đã chôn vùi đủ người nhà Wayne rồi 31. Nước biển ập xuống, vùi lấp chiến xa và kỵ binh, vùi lấp toàn thể quân lực của Pharaoh đã theo dân Israel vào lòng biển. 32. Tôi không muốn chôn vùi đời trong cái xưởng này. 33. Nhiều kẻ ăn dưới đáy có khả năng vùi mình. 34. Đặc vụ Carter chôn vùi nhiều thứ ở đây lắm. 35. Một người thủy thủ bất hạnh, sóng gió dập vùi, 36. Đêm đó ta khóc tới khi ngủ vùi. 37. Mỗi lần bọn em bị chia cắt và vùi dập? 38. Timgad—Thành phố bị chôn vùi tiết lộ bí mật 8 39. 5 Nước chôn vùi con và đe dọa mạng sống con;+ 40. Hết thảy chúng tôi cũng đã bị chôn vùi ở đó. 41. Timgad—Thành phố bị chôn vùi tiết lộ bí mật 42. Nó chỉ là đang bị chôn vùi dưới lớp băng thôi. 43. Đó là điều chúng ta làm và anh đã chôn vùi nó. 44. Hết thảy chúng tôi cũng đã bị chôn vùi ở đó 45. Thực ra Quyển C được chôn vùi trong cuốn sách này. 46. Và chúng ta sẽ bị vùi sâu trong lòng biển? 47. Ông đang nói với tôi màu vàng, thời gian ngủ vùi của hắn? 48. Những bông hoa mùa xuân đang lên đã bị chôn vùi trong tuyết 49. Con bé đã vùi dập Maggie và con cánh cụt của nó. 50. 15 Những kẻ sống sót của hắn sẽ bị bệnh dịch chôn vùi,

thể vùi là gì