Toi la NGUYEN LE THINH ,hoc lop DE NHI B nien khoa 1971-1972,truong CHAN PHUOC LIEM,nay dang dinh cu o MY ,muon tim cac ban hoc cu. Nguyen thi Suoi, Pham thi Thanh Thuy, Duong thi My Lien, Nguyen thi An, Nguyen thi Mang, Pham Quy Nu Hanh, Nguyen thi Minh Uoc, Nguyen Tuong Van, Tran Kim Oanh, Du thi Kim Anh, Huynh Hong Chau , Do thi Hoc lai nhung mon ma minh con yeu! Ban biet khong, mon minh kem nhat la mon hoa hoc! Khi thay nguoi ban cua minh dat diem cao mon hoa, minh thuc su vo cung nguong mo ban ay! Moi ngay minh tham mong se duoc nhu ban ay, hay chi mot phan thoi cung du roi! Nhung hoc ki nay, co giao noi minh khong the duoc hoc sinh gioi vi diem phay khong du. Điểm sàn cao nhất cả nước. Như Tuổi Trẻ Online đã đưa tin, Trường ĐH Quy Nhơn công bố điểm sàn xét tuyển từ điểm thi tốt nghiệp THPT 2022 của 50 ngành đào tạo, trong đó sáu ngành sư phạm (toán học, vật lý, hóa học, ngữ văn, lịch sử, địa lý) có mức điểm cao kỷ lục 28,5 điểm. TRÜÒNG -DAI HOC Y KHOA PHAM NGOC THACH HÔI TUYÉN SINH CÔNG HÒA xà HÔI NGHÌA VIÊT NAM ÐQc lâp — Tv do — H?nh phúc Thành phô f-lô Chí Minh, ngày 31 tháng 07 nãm 2017 THONG BÁo Hôi dông 'Tuyên Sinh truðng Dai hoc Y khoa Pham Ngoc T hach thông báo nguõng diêm tôi thiêu trúng tuyên vào các ngành hoc: TUYËN Quån tri dich vu du lich và lü hành Khoa hoc máy tính Kÿ thuât phan mêm Logistics và quån lý chuôi cung úng Quàn IS' công nghiêp Kÿ thuat y Sinh Kinh tê sô Truyên thông da phucng tiên Ðiem xét tuyen theo két qui thi THPT 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16 Ðiem xét tuyen theo hQC THPT 18 18 Tại không tự học. Tự học được thì đã tốt quá, vấn đề là không phải ai cũng có khả năng đó. Tư chất mỗi người khác nhau. ko rèn học. Tương tự với phụ huynh, không phải ai cũng có khả năng, hoặc thời gian, hoặc có phương pháp đúng đắn, để rèn học cho con. vì Tại Pháp, cơn đại dịch thực sự bắt đầu vào khoảng tháng ba năm 2020, với các lịnh phong tỏa, hạn chế những sinh hoạt bình thường của dân chúng như mua bán, di chuyển, tụ họp, ngay cả các công ty, công sở, các văn phòng cũng phải hạn chế số nhân viên, nhân công…Nhưng oái ăm thay, tại các bệnh viện thì Thoi gian troi di tham thoat choi di va dan chi ca toi di xay dung gia dinh gan do va toi chi hai toi, khi nay that vui xong toi biet tren khuon mat me thoang net buon vi thieu mat di mot nua cua me khong duoc chung vui. Nhu biet duoc dieu do, cac chi gai cua toi rat hien hoa thuong yeu cham soc me khi toi di hoc xa khong co nha, co le voi ban Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 28/06/2020, 1221 Đề thi môn Tội phạm học _Đại học Luật Tp. HCM Đề thi mơn Tội phạm học Khoa Luật hình - Trường Đại học Luật Thời gian 75 phút Được sử dụng tài liệu Câu Trình bày mối quan hệ biện chứng tình hình tội phạm với tội phạm cụ thể Câu Phân biệt khái niệm "nạn nhân tội phạm" với "khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện TP cụ thể" Trình bày vị trí, vai trò khía cạnh nạn nhân chế tâm lý XH hành vi PT Câu Các nhận định a Cơ cấu tình hình TP thay đổi điều kiện tổng số TP người PT không thay đổi b Biện pháp trách nhiệm HS khơng có tác dụng phòng ngừa TP c Bất kỳ đặc điểm nhân thân người PT tội phạm học nghiên cứu d Tất tình huống, hồn cảnh PT nạn nhân tạo Câu Trình bày ý nghĩa từ việc nhận thức tính giai cấp tình hình TP Câu Trình bày khác hệ thống biện pháp phòng ngừa TP nghiên cứu tội phạm học khoa học luật HS Câu 3 a TP rõ TP chưa bị xét xử TP qua xét xử b Trong trường hợp phạm tội có động trình hình thành động phạm tội xuất sau TP thực c "Nạn nhân TP" "khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện phạm tội" khái niệm đồng d Tất tình PT người PT tạo Đề thi môn Tội phạm học Khoa Luật hình - Trường Đại học Luật Thời gian 75 phút Được sử dụng tài liệu Câu Tại nói tính XH tính trái PL hình thuộc tính tình hình TP? Ý nghĩa thực tiễn việc nhận thức này? Câu Trình bày khái cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện TP cụ thể Câu a Chỉ coi TP ẩn TP chưa người phát b Đặc điểm sinh học người PT hoàn toàn khơng có vai trò chế tâm lý XH hành vi PT c Chỉ có biện pháp quan nhà nước có thẩm quyền thực nhằm phòng ngừa TP coi biện pháp phòng ngừa TP d Chỉ số liệu thống kê tình hình TP có xu hướng giảm khẳng định phòng ngừa TP có hiệu -Đề thi môn Tội phạm học Khoa Luật hình - Trường Đại học Luật Thời gian 75 phút Được sử dụng tài liệu Câu Phân tích khái niệm nhân thân người PT So sánh phạm vi, mức độ nghiên cứu nhân thân người PT TPH với khoa học luật HS Câu a "Nạn nhân tội phạm" "Khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện PT" khái niệm đồng b Để coi phòng ngừa TP đạt hiệu làm phải giảm tỷ lệ TP rõ c Bất kỳ tội phạm thực có q trình hình thành động khâu thực TP Đề thi mơn Tội phạm học Khoa Luật hình - Trường Đại học Luật Thời gian 75 phút Được sử dụng tài liệu Câu Vì nói tình hình TP tượng XH? Hiểu biết vấn đề có ý nghĩa ntn thực tiễn phòng chống TP Câu a Tất TP thực có q trình hình thành động PT b Đặc điểm sinh học người PT hoàn toàn khơng có vai trò chế tâm lý XH hành vi PT c Chỉ dựa vào số liệu thống kê tình hình TP dự báo tình hình TP tương lai Đề thi mơn Tội phạm học Khoa Luật hình - Trường Đại học Luật Thời gian 75 phút Được sử dụng tài liệu Câu Trình bày trường hợp phạm tội khơng có vai trò nạn nhân chế tâm lý XH hành vi PT Câu Vì nói TPH nghiên cứu nhân thân người PT? Có phải đặc điểm nhân thân người PT TPH nghiên cứu? Câu a KHơng phải tội phạm thực có khâu hình thành động khâu thực TP b Chỉ TP qua xét xử coi TP rõ c Chữa bệnh không coi biện pháp phòng ngừa TP d Dự báo tình hình TP phương pháp thống kê cho kết tin cậy điều kiện dự báo tất loại TP báo ... phải giảm tỷ lệ TP rõ c Bất kỳ tội phạm thực có q trình hình thành động khâu thực TP Đề thi mơn Tội phạm học Khoa Luật hình - Trường Đại học Luật TP .HCM Thời gian 75 phút Được sử... báo tình hình TP tương lai Đề thi mơn Tội phạm học Khoa Luật hình - Trường Đại học Luật TP .HCM Thời gian 75 phút Được sử dụng tài liệu Câu Trình bày trường hợp phạm tội khơng có vai trò nạn...Phân tích khái niệm nhân thân người PT So sánh phạm vi, mức độ nghiên cứu nhân thân người PT TPH với khoa học luật HS Câu a "Nạn nhân tội phạm" "Khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện PT" - Xem thêm -Xem thêm Đề thi môn Tội phạm học _Đại học Luật Tp. HCM, Tháng Ba 28, 2021 admin Bình luận Đang xem đề thi có đáp án môn tội phạm học Gửi tin nhắn Báo tài liệu vi phạm Kích thước tài liệu – Tự động – 800 x 600 400 x 600 Đóng Xem toàn màn hình Thêm vào bộ sưu tập Tải xuống .docx 47 20 trang Tài liệu liên quan Nhận định tội phạm học có đáp án Nhận định tội phạm học có đáp án 19 246 0 Nhận định Tội phạm học có đáp án 20 3,243 47 Nhận định môn tội phạm học có Đáp Án 66 165 2 ôn tập tội phạm học có đáp án 15 146 1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LÍ THUYẾT MÔN TỘI PHẠM HỌC có đáp án 15 1,070 13 ôn tập tội phạm học có đáp án 14 9,007 86 Nhận định Luật đất đai có đáp án 8 719 21 Kiểm tra định kỳ hình học có đáp án 6 70 0 Xem thêm Mang Thai 3 Tháng Đầu Có Nên Ăn Mồng Tơi Được Không? Ăn Nhiều Có Tốt Không câu hỏi nhận định luật thương mại có đáp án 16 38,799 190 120 câu trắc nghiệm vật lý hạt nhân luyện thi đại học có đáp án 9 2,480 51 Đề thi nhận định môn hiến pháp có đáp án 21 4,097 5 Nhận định Luật Môi trường có đáp án 11 16,726 167 Nhận định Luật Ngân Hàng có đáp án 11 10,051 99 Bài tập và nhận định Luật môi trường có đáp án 18 5,141 37 Nhận định Luật so sánh có đáp án 3 5,093 163 Nhận định luật cạnh tranh có đáp án 2 2,906 75 Nhận định luật đất đai có đáp án 23 134 0 BÀI TẬP NHẬN ĐỊNH LUẬT DÂN SỰ CÓ ĐÁP ÁN 16 2,044 12 các dạng bài tập định khoản kế toán chủ yếu tự học có đáp án 93 705 3 30 đề thi thử đại học môn hóa học có đáp án phạm ngọc sơn ĐHSP 64 262 0 Xem thêm Đặc Sản Vinh Làm Quà – 10 Đặc Sản Nghệ An Hấp Dẫn Mua Về Làm Quà Nhận định có đáp án Tội phạm họcNHẬN ĐỊNH TỘI PHẠM HỌC1. Tội phạm học là ngành khoa học pháp lí độc lậpNhận định saiTrên cơ sở xác định đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tội phạm học có thể khẳng định tội phạm học là một ngành khoa học có vị trí độc lập trong hệ thống các khoa học. Nó nằm ở vị trí tiếp giáp với hai nhóm ngành khoa học là các khoa học xã hội và các khoa học pháp lí, đồng thời nó có quan hệ mật thiết với hai nhóm ngành khoa học vậy, tội phạm học là khoa học xã hộipháp lý chứ không phải là ngành khoa học pháp lí độc Phương pháp thống kê được sử dụng trong mọi trường hợpNhận định saiTội phạm ẩn là tội phạm đã xảy ra nhưng chưa bị cơ quan chức năng phát hiện, xử lý và không tồn tại trong thống kê tội phạm. Xuất phát từ tính chất bị che dấu của tội phạm ẩn, mà các phương pháp dùng để xác định tội phạm này mang tính chất đặc trưng như phát phiếu điều tra, phỏng vấn, phương pháp chuyên gia,… chứ khó có thể sử dụng phương pháp thống kê trong trường hợp Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạmNhận định saiThuộc tính đặc trưng nhất, riêng nhất của tình hình tội phạm là tính trái pháp luật. Các thuộc tính còn lại không chỉ có ở mỗi tội phạm học. 4. Tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số thuộc về cơ cấu của tình hình tội phạmNhận định saiThực trạng của tình hình tội phạm bao gồm hai bộ phận số người phạm tội, số tội phạm đã xảy ra và đã bị phát hiện, xử lý tội phạm rõ và số người phạm tội, tội phạm đã xảy ra nhưng chưa bị phát hiện, xử lý tội phạm ẩnNghiên cứu tội phạm ẩn là nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của tội phạm ẩn, trong đó có tỉ lệ ẩn. Vì vậy, tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số thuộc về thực trạng của tình hình tội phạm5. Tội phạm rõ là tội phạm đã được tòa án xét xửNhận định saiTheo tinh thần của thông tư liên tịch số 012005 việc thống kê số vụ phạm tội, số người phạm tội dựa trên dấu hiệu của hành vi phạm tội chứ không chỉ căn cứ vào bản án có hiệu lực của tòa án nên khái niệm tội phạm rõ được hiểu là số tội phạm, số người phạm tội tồn tại cả trong giai đoạn khởi tố hoặc trong giai đoạn truy tố hoặc trong giai đoạn xét Tội phạm rõ là tội phạm đã được thống định phạm rõ là tội phạm đã xảy ra trên thực tế, bị cơ quan chức năng phát hiện và xử lý theo thủ tục tố tụng hình sự. Trên thực tế, số tội phạm rõ này được xác định qua thống kê của cơ quan chức Tội phạm được thống kê là tội phạm định đúngTội phạm rõ là tội phạm đã xảy ra trên thực tế, bị cơ quan chức năng phát hiện, xử lý theo thủ tục tố tụng hình sự và được thể hiện trong thống kê tội phạm ẩn là các tội phạm đã thực tế xảy ra nhưng không được thể hiện trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm NHẬN ĐỊNH TỘI PHẠM HỌC Tội phạm học ngành khoa học pháp lí độc lập Nhận định sai Trên sở xác định đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ hệ thống tội phạm học khẳng định tội phạm học ngành khoa học có vị trí độc lập hệ thống khoa học Nó nằm vị trí tiếp giáp với hai nhóm ngành khoa học khoa học xã hội khoa học pháp lí, đồng thời có quan hệ mật thiết với hai nhóm ngành khoa học Vì vậy, tội phạm học khoa học xã hội-pháp lý ngành khoa học pháp lí độc lập Phương pháp thống kê sử dụng trường hợp Nhận định sai Tội phạm ẩn tội phạm xảy chưa bị quan chức phát hiện, xử lý không tồn thống kê tội phạm Xuất phát từ tính chất bị che dấu tội phạm ẩn, mà phương pháp dùng để xác định tội phạm mang tính chất đặc trưng phát phiếu điều tra, vấn, phương pháp chuyên gia,… khó sử dụng phương pháp thống kê trường hợp Tính xã hội thuộc tính đặc trưng tình hình tội phạm Nhận định sai Thuộc tính đặc trưng nhất, riêng tình hình tội phạm tính trái pháp luật Các thuộc tính lại khơng có tội phạm học Tỉ lệ ẩn tội phạm thơng số thuộc cấu tình hình tội phạm Nhận định sai Thực trạng tình hình tội phạm bao gồm hai phận số người phạm tội, số tội phạm xảy bị phát hiện, xử lý tội phạm rõ số người phạm tội, tội phạm xảy chưa bị phát hiện, xử lý tội phạm ẩn Nghiên cứu tội phạm ẩn nghiên cứu khía cạnh khác tội phạm ẩn, có tỉ lệ ẩn Vì vậy, tỉ lệ ẩn tội phạm thơng số thuộc thực trạng tình hình tội phạm Tội phạm rõ tội phạm tòa án xét xử Nhận định sai Theo tinh thần thông tư liên tịch số 01/2005 việc thống kê số vụ phạm tội, số người phạm tội dựa dấu hiệu hành vi phạm tội không vào án có hiệu lực tòa án nên khái niệm tội phạm rõ hiểu số tội phạm, số người phạm tội tồn giai đoạn khởi tố giai đoạn truy tố giai đoạn xét xử Tội phạm rõ tội phạm thống kê Nhận định Tội phạm rõ tội phạm xảy thực tế, bị quan chức phát xử lý theo thủ tục tố tụng hình Trên thực tế, số tội phạm rõ xác định qua thống kê quan chức Tội phạm thống kê tội phạm rõ Nhận định Tội phạm rõ tội phạm xảy thực tế, bị quan chức phát hiện, xử lý theo thủ tục tố tụng hình thể thống kê tội phạm Tội phạm ẩn tội phạm thực tế xảy thống kê tội phạm khơng phát hiện, khơng xử lý không đưa vào thống kê tội phạm Nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm ln tượng tiêu cực xã hội Nhận định Những mâu thuẫn xã hội mà hình thành nên nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm q trình xã hội có khuynh hướng đối lập thoát ly khỏi chiều hướng phát triển hoạch định tồn xã hội Chính tính chất ngược chiều trình khuynh hướng xã hội khác tạo mâu thuẫn nội xã hội =>Nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm thể đối lập, cản trở khuynh hướng phát triển chung toàn xã hội nhiều bình diện khác => Nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm ln tượng tiêu cực xã hội Một nhóm nguyên nhân điều kiện tội phạm nguyên nhân điều kiện nhiều tội phạm khác Nhận định Ví dụ nhóm ngun nhân điều kiện kinh tế làm phát sinh tội phạm xâm phạm sở hữu, tội phạm kinh tế, tội phạm ma túy, tội phạm tham nhũng 10 Tình hình tội phạm trở thành ngun nhân điều kiện Nhận định Tình hình tội phạm hậu tượng trình xã hội tiêu cực, sinh đến lượt với tư cách loại tượng tiêu cực lại đóng vai trò ngun nhân, điều kiện làm phát sinh tượng tiêu cực khác, có thân tình hình tội phạm Đây coi tác động mang tính dây chuyền 11 Luôn tồn lỗi nạn nhân nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể Nhận định sai Không phải tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân Nói cách khác, khơng phải tội phạm có nạn nhân Có tội phạm ln ln có nạn nhân, có tội phạm có nạn nhân, có tội phạm ln khơng có nạn nhân Khía cạnh nạn nhân đóng vai trò vài nhóm tội phạm tội phạm xâm hại sở hữu, tính mạng sức khỏe Các nhóm tội khác xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự cơng cơng, hối lộ khơng có nạn nhân cụ thể Ngoài tội phạm thực với lỗi vơ ý khơng tồn lỗi nạn nhân 12 Mọi tội phạm có nguyên nhân từ người phạm tội Nhận định Nhóm nguyên nhân điều kiện từ phía người phạm tội giữ vai trò định với việc làm phát sinh tội phạm cụ thể Khơng có ngun nhân, điều kiện từ phía người phạm tội khơng thể có hành vi phạm tội xảy thực tế, hành vi phạm tội hành vi cá nhân có ý thức kiểm sốt ý chí thúc đẩy 13 Giết người nhằm trả thù thể hứng thú phạm tội Nhận định sai Nhu cầu đòi hỏi mà nhân thấy cần thỏa mãn điều kiện định để tồn phát triển Giết người nhằm trả thù đâu thể nhu cầu phạm tội Nhu cầu muốn trả thù gây cho người cảm giác thiếu thốn chưa thỏa mãn khiến cá nhân tìm cách để đáp ứng việc giết người 14 Định hướng giá trị người phạm tội hình thành bẩm sinh Nhận định sai Định hướng giá trị tập hợp giá trị tích lũy nhân trình sống ảnh hưởng môi trường xung quanh, kinh nghiệm sống giáo dục Định hướng giá trị củng cố lực nhận thức, kinh nghiệm cá nhân Định hướng giá trị người phạm tội hình thành thường người phạm tội có đánh giá, định hướng khơng đúng, có nhầm lẫn giá trị xã hội,… 15 Phòng ngừa tội phạm TPH sử dụng biện pháp cưỡng chế nhà nước Nhận định sai Nội dung phòng ngừa tội phạm TPH bao gồm – Phòng ngừa xã hội khắc phục nguyên nhân điều kiện phạm tội biện pháp xã hội; xóa bỏ tận gốc tội phạm ưu tiên – Phòng ngừa cưỡng chế Hoạt động tố tụng, hình phạt, cải tạo; sau tội phạm xảy 16 Các chủ thể có vai trò hoạt động phòng ngừa tội phạm Nhận định sai Phòng ngừa tội phạm hoạt động đòi hỏi hợp tác chặt chẽ quan nhà nước, tổ chức xã hội cá nhân công dân phạm vi chức Do chủ thể khác nhau, có phạm vi chức quyền hạn khác nhau, nên vai trò chủ thể có nhiều điểm riêng biệt 17 Phòng ngừa tội phạm trách nhiệm toàn dân Nhận định Theo khoản điều BLHS “Mọi cơng dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.” 20 Dự báo tội phạm hoạt động mang tính bước Nhận định Tính bước dự báo tội phạm thể ở dự báo tội phạm thực sau dự báo xã hội khác, dự báo tội phạm liền theo dự báo xã hội ảnh hưởng, chi phối yếu tố xã hội, sử dụng kết dự báo xã hội có liên quan để dự báo tình hình tội phạm 21 Chỉ sử dụng phương pháp thống kê dự báo tội phạm Nhận định sai Ngoài biện pháp thống kê, ta dùng phương pháp khác dự báo tội phạm như phương pháp chuyên gia, phương pháp tương tự 22 Tính tối ưu tiêu chí quan trọng kế hoạch phòng ngừa tội phạm Nhận định sai Trước xem xét đến tiêu chí đánh giá kế hoạch phòng chống tội phạm, yếu tố quan trọng/ tiêu chí quan trọng để đánh giá nội dung kế hoạch phải tuân thủ nguyên tắc hoạt động phòng ngừa tội phạm nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc nhân đạo, nguyên tắc dân chủ Khi kế hoạch đáp ứng tiêu chí tiêu chí đánh giá kế hoạch đặt Vì tiêu chí quan trọng 23 Cơ cấu tình hình tội phạm biểu thị tính chất nguy hiểm tình hình tội phạm Nhận định Cơ cấu tình hình tội phạm thành phần, tỉ trọng tương quan tội phạm, loại tội phạm chỉnh thể tình hình tội phạm Xác định cấu tội phạm có vai trò quan trọng biểu thị tính chất nguy hiểm tình hình tội phạm Vd Các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng chiếm tỉ trọng cao ngày gia tăng thể tính chất nguy hiểm cao tình hình tội phạm 24 Cải tạo người phạm tội đối tượng nghiên cứu Tội phạm học Nhận định Phòng ngừa tội phạm đối tượng nghiên cứu Tội phạm học Cải tạo người phạm tội nội dung phòng ngừa tội phạm Vậy nên cải tạo người phạm tội đối tượng nghiên cứu Tội phạm học 25 Nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể, nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm cần nhận thức mối quan hệ tác động qua lại với Nhận định Nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể, nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm cần nhận thức mối quan hệ tương quan với phạm trù chung – riêng Trong NN, ĐK THTP chung, bao trùm phổ biến, có mặt lĩnh vực, đời sống, xh đồng thời tác động đến nhóm TP cụ thể Tức là, NN, ĐK THTP ln có mặt nhóm NN, ĐK loại TP, làm phát sinh TP cụ thể 25 Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn có ý nghĩa mặt lý luận Nhận định sai Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn có ý nghĩa mặt thực tiễn thông qua thông số như tỷ lệ ẩn tội phạm, độ ẩn tội phạm vùng ẩn tội phạm Nghiên cứu xác định tình hình tội phạm ẩn đặc biệt tên gọi khái niệm tội phạm ẩn, định nghĩa khái niệm, cách phân loại tội phạm ẩn, thông số ẩn đòi hỏi cấp thiết, có ý nghĩa lí luận thực tiễn Giúp nhận thức mặt lí luận, đánh giá thực chất tình hình tội phạm ẩn xảy ra, xác định nguyên nhân ẩn, để từ đưa giải pháp phòng ngừa tội phạm hiệu 26 Có thể kết luận hoạt động phòng ngừa tội phạm đạt hiệu thống kê số vụ tội phạm, số người tội phạm giảm Nhận định sai Đánh giá hiệu phòng ngừa tội phạm xác định so sánh dựa sở thông số khía cạnh lượng chất tình hình tội phạm, tiêu chí tỉ lệ tội phạm phổ biến, nghiêm trọng, thiệt hại Các tiêu chí xem xét độc lập đánh giá cuối hiệu phòng ngùa tội phạm cần xem xét chúng mối liên hệ với Do đánh giá hiệu phòng ngừa tội phạm vào số vụ tội phạm, số người tội phạm giảm chưa đầy đủ Ví dụ Nếu vụ TP giảm, tính chất nguy hiểm, thiệt hại tăng khơng thể khẳng định phòng ngừa tội phạm có hiệu 27 Dự báo tội phạm số liệu thống kê sử dụng trường hợp cần dự báo Nhận định sai Đối với tội phạm có độ ẩn cao khơng sử dụng phương pháp thống kê, số liệu thống kê tội phạm có độ ẩn cao khơng phản ánh đầy đủ thực trạng tình hình tội phạm Vì dựa vào số thống kê để dự báo thiếu xác 28 Số liệu thống kê tình hình tội phạm phản ánh đầy đủ tình hình tội phạm Nhận định sai Tình hình tội phạm thực tế gồm hai phần phần rõ tình hình tội phạm phần ẩn tình hình tội phạm, phần rõ bao gồm tất tội phạm rõ phần ẩn bao gồm tất tội phạm ẩn Trên thực tế, có số tội phạm rõ xác định qua thống kê Chính số liệu thống kê tình hình tội phạm khơng phản ánh đầy đủ tình hình tội phạm 29 Phương pháp luận có vai trò thu thập, phân tích, xử lý thông tin nghiên cứu Tội phạm học Nhận định sai Phương pháp luận lý luận phương pháp Một hệ thống lý luận với khái niệm, nguyên tắc, phạm trù nhận thức có vai trò định hướng chủ thể nghiên cứu tiếp cận, lý giải, đánh giá đối tượng nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu tội phạm học Việt Nam hệ thống cách thức, biện pháp nghiên cứu cụ thể sử dụng để thu thập, phân tích xủ lí thơng tin vấn đề cần nghiên cứu 30 Cơ cấu tình hình tội phạm thay đổi khơng làm thay đổi tính chất nghiêm trọng tình hình tội phạm Nhận định Tính chất tình hình tội phạm thể qua thuộc tính đặc điểm THTP, cấu THTP nói riêng thơng số THTP nói chung thơng tin số liệu, phản ánh mức độ tồn tại, tính phổ biến tình hình tội phạm thực tế 31 Khái niệm “nạn nhân tội phạm” đồng với khái niệm “khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện phạm tội” Nhận định sai “Nạn nhân tội phạm” người bị thiệt hại thể chất, tinh thần, tài sản tội phạm gây “Khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện phạm tội” yếu tố thuộc nạn nhân tội phạm, có vai trò tâm lí xã hội hành vi phạm tội, góp phần làm phát sinh tội phạm cụ thể gây thiệt hạn cho nạn nhân Vì hai khái niệm không đồng 32 Đặc điểm giới tính người phạm tội có vai trò định trình hình thành động phạm tội Nhận định sai Động tội phạm hình thành có tương tác đặc điểm cá nhân thuộc người phạm tội với tình huống, hồn cảnh thuận lợi đến từ mơi trường khách quan bên ngồi Động hình thành dựa tảng hệ thống nhu cầu cá nhân, tổng thể đặc điểm tâm lý cá nhân hình thành suốt trình lâu dài phát triển nhân cách Vì nên nhận định sai 33 Tội phạm học nghiên cứu biện pháp phòng ngừa tội phạm phạm vi hẹp so với khoa học pháp lý khác 34 Phương pháp nghiên cứu Tội phạm học có Tội phạm học sử dụng Nhận định sai Phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp thống kê hình sự, phương pháp nghiên cứu chọn lọc phương pháp nghiên cứu xã hội học Đây phương pháp nghiên cứu thường nhiều ngành khoa học sử dụng xã hội học, kinh tế học… 35 Sự thay đổi cấu tình hình tội phạm khơng làm thay đổi tính chất tình hình tội phạm Nhận định Tính chất tình hình tội phạm thể qua thuộc tính đặc điểm THTP, cấu THTP nói riêng thơng số THTP nói chung thơng tin số liệu, phản ánh mức độ tồn tại, tính phổ biến tình hình tội phạm thực tế Vì vậy, thay đổi cấu tình hình tội phạm khơng làm thay đổi tính chất tình hình tội phạm 36 Tình huống, hồn cảnh phạm tội ngun nhân chủ quan tội phạm cụ thể Nhận định sai Các tình huống, hồn cảnh phạm tội hiểu yếu tố xác định cụ thể không gian, thời gian, tình gắn liền với đặc điểm đối tượng hành vi phạm tội nạn nhân Tất tình huống, hồn cảnh tham gia tác động chế hành vi phạm tội góp phần làm phát sinh tội phạm cụ thể Vì tình huống, hồn cảnh phạm tội nguyên nhân khách quan tội phạm cụ thể 37 Khơng có khác biệt hứng thú người bình thường so với đặc điểm hứng thú người phạm tội Nhận định sai Điểm khác hứng thú người phạm tội người phạm tội thường tồn hứng thú thấp kém, thiên khối cảm vật chất, hưởng thụ, có lệch chuẩn nghiêm trọng đam mê, hấp dẫn thân, thường bị lôi cuốn, hấp dẫn suy nghĩ hành vi lệch chuẩn ngược lại chuẩn mực đời sống 38 Chỉ số thiệt hại cho biết thơng tin tính chất tình hình tội phạm Nhận định sai Tính chất tình hình tội phạm thể qua thuộc tính đặc điểm THTP, cấu THTP nói riêng thơng số THTP nói chung thơng tin số liệu, phản ánh mức độ tồn tại, tính phổ biến tình hình tội phạm thực tế Vì vậy, số thiệt hại khơng cho biết thơng tin tính chất tình hình tội phạm 39 Biện pháp phòng ngừa tội phạm quan nhà nước có thẩm quyền thực Nhận định sai Các chủ thể có quyền bao gồm ĐCS VN, quan cơng an, vks, TA, quốc hội HĐND, tổ chức cá nhân, công dân 40 Những tội phạm khác có độ ẩn Nhận định sai Có cấp độ đánh giá, từ cấp tới cấp Cấp cấp độ thấp nhất, gồm tội phạm xảy có khả lộ, bị phát nhiều tội gây rối trật tự công cộng, chống người thi hành công vụ, cố ý gây thương tích Cấp cấp độ cao đặc trưng tội phạm bị che giấu nhiều nhất, khó phát hiện, xử lý, thống kê tội phạm người có chức vụ, quyền hạn thực 41 Tỷ trọng loại tội phạm tổng số loại tội phạm phản ánh thực trạng tình hình tội phạm Nhận định sai Cơ cấu thtp thành phần, tỷ trọng tương quan tội phạm, loại tội phạm chỉnh thể thtp Vì tỷ trọng loại tội phạm tổng số loại tội phạm phản ánh cấu tình hình tội phạm 42 Bất kỳ tội phạm thực có q trình hình thành động phạm tội Nhận định sai Các tội phạm thực với lỗi vô ý loại tội phạm có khâu thực biểu tế, khơng có khâu hình thành động kế hoạch hóa việc thực tội phạm 43 Những tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân có vai trò nạn nhân chế tâm lý xã hội hành vi tội phạm Nhận định sai Khơng phải lúc khía cạnh nạn nhân góp phần chế tâm lý xã hội, chẳng hạn có TP mà người thực TP có động lớn người bỏ qua đặc điểm liên quan đến nạn nhân ~> nạn nhân khơng có ý nghĩa VD có vụ dừng đèn đỏ bị tông chết 44 Trong Tội phạm học, phương pháp thống kế sử dụng để mơ tả phần rõ tình hình tội phạm Nhận định sai Trong Tội phạm học, phương pháp thống kê sử dụng để mô tả đa số thơng số tình hình tội phạm Ví dụ cấu, động thái, thiệt hại tình hình tội phạm 45 Ý thức pháp luật người phạm tội có vai trò định q trình hình thành động phạm tội Nhận định Động phải thơng qua kiểm sốt ý thức cá nhân có ý thức pháp luật mức độ khác Chính tự đánh giá cá nhân, cân nhắc tính tốn mang tính lí trí cá nhân nhiều ảnh hưởng đến việc lựa chọn xử cá nhân thực tế 46 Phương pháp luận phương pháp nghiên cứu Tội phạm học khơng có mối liên hệ với Nhận định sai “ Nếu phương pháp nghiên cứu tội phạm học cách thức áp dụng biện pháp để tìm thơng số nhằm chứng minh cho vấn đề, luận điểm liên quan đến tội phạm, sở nghiên cứu phương pháp luận chỗ dựa, tảng cho việc áp dụng phương pháp để tìm thơng số đó.” 47 Tội phạm ẩn tội phạm chưa bị người phát Nhận định sai Tội phạm ẩn nhân tạo tội phạm xảy thực tế, bị quan chức phát khơng bị xử lý có che đậy từ tội phạm ẩn tự nhiên khác ẩn chủ quan Tội phạm ẩn thống kê tội phạm xảy thực tế, bị quan chức phát hiện, xử lý không đưa vào thống kê hình 48 Nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm thay đổi chậm nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể Nhận định Nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm toàn tượng trình xã hội tương tác lẫn làm chúng nảy sinh, tồn tội phạm xã hội Các tượng xã hội phổ biến lặp lặp nhiều lần, có khả tồn lâu dài, quan hệ xã hội thay đổi Nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể có phạm vi hẹp hơn, thể chỗ nguyên nhân kết xét theo hành vi phạm tội người cụ thể Vì cá nhân nên thay đổi nhanh xã hội nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm 49 Nghiên cứu nhân thân người phạm tội tội phạm học phần việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội khoa học luật hình Nhận định Tội phạm học không nghiên cứu đặc điểm nhân thân vốn có người phạm tội mà vào tìm hiểu đặc điểm bật, rõ ràng phạm tội có vai trò chế hành vi phạm tội… Nhân thân người phạm tội khoa hình hiểu tổng hợp đặc điểm riêng biệt người phạm tội có ý nghĩa việc giải đắn vấn đề trách nhiệm hình họ Vì nghiên cứu nhân thân người phạm tội tội phạm học phần việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội khoa học luật hình 50 Nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm, chủ thể sử dụng tất biện pháp nhằm ngăn ngừa kịp thời phát hiện, xử lý sau tội phạm xảy Nhận định sai Không phải trường hợp sử dụng tất biện pháp, trường hợp có biện pháp cụ thể Đồng thời, chủ thể có quyền hạn sử dụng biện pháp khác Vì nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm, chủ thể sử dụng tất biện pháp nhằm ngăn ngừa kịp thời phát hiện, xử lý sau tội phạm xảy 51 Trong tội phạm học, phương pháp thống kê sử dụng để dự báo thay đổi nhân thân người phạm tội Nhận định sai Phương pháp thống kê sử dụng đa số đối tượng nghiên cứu tội phạm học, tình hình tội phạm, dự báo tình hình tội phạm 52 Tất tội phạm rõ thống kê Nhận định Tội phạm rõ tội phạm xảy thực tế, bị quan chức phát xử lý theo thủ tục tố tụng hình Trên thực tế, số tội phạm rõ xác định qua thống kê quan chức 53 Hệ số tình hình tội phạm thuộc thơng số động thái tình hình tội phạm Nhận định sai Trong phương pháp xác định thực trạng tình hình tội phạm có phương pháp hệ số Vì hệ số tình hình tội phạm thuộc thơng số thực trạng tình hình tội phạm 54 Đặc điểm sinh học người phạm tội có vai trò định việc hình thành động phạm tội Nhận định sai Động tội phạm hình thành có tương tác đặc điểm cá nhân thuộc người phạm tội với tình huống, hồn cảnh thuận lợi đến từ mơi trường khách quan bên ngồi Động hình thành dựa tảng hệ thống nhu cầu cá nhân, tổng thể đặc điểm tâm lý cá nhân hình thành suốt trình lâu dài phát triển nhân cách 55 Hiệu phòng ngừa không đạt số lượng tội phạm giảm thiệt hại gia tăng Nhận định sai Đánh giá hiệu phòng ngừa tội phạm xác định so sánh dựa sở thông số khía cạnh lượng chất tình hình tội phạm Các tiêu chí xem xét độc lập đánh giá cuối hiệu phòng ngùa tội phạm cần xem xét chúng mối liên hệ với Do đánh giá hiệu phòng ngừa tội phạm vào giảm số tội phạm thiệt hại gia tăng chưa đầy đủ 56 Biện pháp kinh tế có tác dụng phòng ngừa tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế Nhận định sai Biện pháp kinh tế biện pháp có tính chất kinh tế, tác động chủ yếu đến lĩnh vực kinh tế, làm hạn chế khả phát sinh tội phạm, đặc biệt tội phạm xâm phạm sở hữu, tội phạm kinh tế, tham nhũng… Vì biện pháp kinh tế khơng có tác dụng phòng ngừa tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế 57 Nhiệm vụ Tội phạm học quốc gia thay đổi Nhận định sai Nhiệm vụ tội phạm nói chung xây dựng xuất phát từ nhiệm vụ, yêu cầu công tác đấu tranh với tội phạm đặt giai đoạn quốc gia khu vực định Vậy tùy thuộc vào giai đoạn ứng với nhiệm vụ, yêu cầu công tác đấu tranh với tội phạm khác nhiệm vụ TPH thay đổi 58 Tính chất nguy hiểm tình hình tội phạm nhận thức thơng qua tăng, giảm số vụ tội phạm Thực trạng tình hình tội phạm thơng số phản ánh tổng số tội phạm, tổng số người phạm tội khoảng không gian, thời gian xác định Thực trạng THTP ý nghĩa biểu hiện, đánh giá tính chất nguy hiểm THTP, ý nghĩa cấu THTP 59 Phần ẩn tình hình tội phạm khơng phụ thuộc phần rõ tình hình tội phạm Nhận định sai THTP thực tế gồm phần phần rõ THTP bao gồm tất tội phạm rõ phần ẩn THTP bao gồm tất tội phạm ẩn Phần ẩn phần rõ tội phạm tồn chỉnh thể THTP nói chung, tức tỉ lệ phần tội phạm rõ lơn tỉ lệ phần tội phạm ẩn thu hẹp ngược lại 60 Nhu cầu người phạm tội ln có khác biệt với nhu cầu người không phạm tội Nhận định Nhu cầu người phạm tội có đặc điểm đặc trưng khác biệt sau Người phạm tội thường có hạn hẹp hệ thống nhu cầu • Người phạm tội thường có cân đối hệ thống nhu cầu, thường tập trung mức vào nhu cầu thực dụng, cực đoan • Người phạm tội thường tồn nhu cầu biến dạng, ngược lại chuẩn mực đạo đức pháp luật nhu cầu lệch chuẩn thể mâu thuẫn với phát triển bình thường đời sống xã hội • Biện pháp thõa mãn nhu cầu người phạm tội thường vô đạo đức, phi pháp luật, không lựa chọn phương pháp thỏa mãn nhu cầu hợp lý Ví dụ chiếm đọat tài sản người khác để thõa mãn nhu cầu vật chất cá nhân 61 Có thể kết luận phòng ngừa tội phạm chưa đạt số vụ phạm tội, số người phạm tội tăng Nhận định sai Đánh giá hiệu phòng ngừa tội phạm xác định so sánh dựa sở thông số khía cạnh lượng chất tình hình tội phạm, tiêu chí tỉ lệ tội phạm phổ biến, nghiêm trọng, thiệt hại Các tiêu chí xem xét độc lập đánh giá cuối hiệu phòng ngùa tội phạm cần xem xét chúng mối liên hệ với Do đánh giá hiệu phòng ngừa tội phạm vào số vụ phạm tội, số người phạm tội tăng chưa đầy đủ 62 Các thông số tình hình tội phạm nội dung bắt buộc phải có kế hoạch phòng ngừa tội phạm Nhận định sai Những nội dung bắt buộc phải có kế hoạch phòng ngừa tội phạm bao gồm đối tượng kế hoạch, thời gian địa bàn áp dụng kế hoạch; mục tiêu kế hoạch; biện pháp phòng ngừa tội phạm; chủ thể thực kế hoạch; nguồn kinh phí thực kế hoạch 63 Phương pháp nghiên cứu tội phạm học phải phù hợp với phương pháp luận tội phạm học 64 Tính chất nguy hiểm tình hình tội phạm nhận thức thông qua thay đổi nhân thân người phạm tội 65 Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan người phạm tội tạo Nhận định sai Nguyên nhân dẫn đến tội phạm ẩn nhân tạo có tham gia người, cụ thể người có quyền hạn định, tội phạm bị phát những chủ thể có quyền hạn cố tình khơng xử lý với nhiều lí khác Lý để khơng xử lý tội phạm thực chất có tồn tội phạm ẩn tự nhiên khác tội phạm đưa, nhận hối lộ, làm sai lệch hồ sơ vụ án, tội làm trái quy định nhà nước Vì vậy, tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan người phạm tội tội phạm ẩn tự nhiên tạo 66 Nguyên tắc nhân đạo hoạt động phòng ngừa tội phạm hướng tới việc bảo vệ nạn nhân tội phạm Nhận định sai Nguyên tắc nhân đạo phòng ngừa pháp phòng ngừa tội phạm khơng hạ thấp danh dự nhân phẩm ngừơi mà phải nhằm khôi phục người tạo điều kiện để người phát triển Những đối tượng dễ bị tổn thương phải chịu chế tài pháp lí thường đối xữ theo tinh thần nhân đạo 67 Sự dự báo tội phạm phương pháp thống kê sử dụng trường hợp cần dự báo Nhận định sai Những tội phạm có độ ẩn cao khơng nên sử dụng phương pháp thống kê, số liệu thống kê tội phạm có độ ẩn cao khơng phản ánh đầy đủ thực trạng tình hình TP Vì dựa vào số liệu thống kê để dự báo chắn cho kết thiếu xác 68 Nhiệm vụ Tội phạm học dự báo xuất Tội phạm Nhận định Nhiệm vụ TPH dự báo tội phạm Dự báo tội phạm dự báo tội phạm tương lai, phải thấy khả xuất loại tội phạm mới, khả hay giảm hẳn số tội phạm cụ thể trước biến đổi đời sống xã hội 69 Các thông số tình hình tội phạm thể chất, thuộc tính tình hình tội phạm Nhận định sai Tính chất tình hình tội phạm thể qua thuộc tính đặc điểm THTP, cấu THTP nói riêng thơng số THTP nói chung thông tin số liệu, phản ánh mức độ tồn tại, tính phổ biến tình hình tội phạm thực tế 70 Khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể cho thấy lỗi nạn nhân 71 Dự báo tội phạm phương pháp thống kê sử dụng để dự báo dài hạn 72 Nhiệm vụ Tội phạm học thay đổi tùy thuộc vào điều kiện xã hội 73 Tội phạm ẩn tội phạm xảy chưa bị xét xử 74 Khía cạnh nạn nhân ln tồn ngun nhân điều kiện tội phạm cụ thể 75 Nghiên cứu nhân thân người phạm tội nghiên cứu đặc điểm mặt nhân thân người 76 Để dự báo tội phạm phương pháp chuyên gia cần vào số liệu thống kê tình hình tội phạm khứ 77 Biện pháp kinh tế có tắc dụng phòng ngừa tội pham xảy lĩnh vực kinh tế 78 Cơ cấu tình hình tội phạm thể tỷ lệ tăng, giảm tình hình tội phạm 79 Biện pháp phòng ngừa tội phạm bao gồm biện pháp tác động đến người 80 Nếu có tình huống, hồn cảnh khách quan thuận lợi người phạm tội khơng thể thực tội phạm 81 Bất kỳ tượng xã hội tồn khách quan nguyên nhân điều kiện tình hình tội phạm 82 Tỷ lệ ẩn tội phạm phản ánh cấu tình hình tội phạm 83 Phương pháp luận phương pháp nghiên cứu có vai trò khác nghiên cứu tội phạm học 84 Tội phạm rõ xác định giai đoạn điều tra, truy tố vụ án hình 85 Động phạm tội hình thành không phụ thuộc vào đặc điểm nhu cầu người phạm tội 86 Biện pháp phòng ngừa tội phạm phải quy định cụ thể văn pháp luật 87 Hứng thú trộm cắp tài sản xuất người phạm tội cần tiền tài sản khác để sử dụng 88 Dự báo tội phạm phương pháp thống kê cho biết thơng tin tính chất tình hình tội phạm tương lai 89 Có thể sử dụng biện pháp tác động đến người để phòng ngừa tội phạm 90 Nạn nhân tội phạm thuộc đối tượng nghiên cứu tội phạm học 91 Những tội phạm bị Tòa án đưa xét xử tội phạm rõ hiện 92 Trong chế tâm lý xã hội hành vi phạm tội vơ ý làm chết người có q trình kế hoạch hóa hoạt động phạm tội 93 Người phạm tội đối tượng áp dụng bienj pháp phòng ngừa tội phạm 94 Phòng ngừa tội phạm không bao gồm việc sử dụng biện pháp cưỡng chế nhà nước 95 Tội phạm ẩn khách quan ẩn tự nhiên tồn phổ biến tội phạm ẩn chủ quan ẩn nhân tạo 96 Tất tội phạm cụ thể có tình huống, hoàn cảnh phạm tội giống 97 Đặc điểm sinh học khơng có mối quan hệ với đặc điểm sinh lý người phạm tội 98 Biện pháp phòng ngừa tội phạm quan Cơng an, Viện kiểm sát, Tòa án thực 99 Có thể vào số thiệt hại để đánh giá hiệu phòng ngừa tội phạm 100 Những vấn đề thuộc đối tượng nghiên cứu tội phạm học có tội phạm học nghiên cứu 101 Khía cạnh nạn nhân nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể dạng tình hướng, hồn cảnh phạm tội 102 Đặc điểm nhu cầu người phạm tội có vai trò định việc hình thành động phạm tội 103 Số liệu thống kê nguồn thông tin sử dụng để dự báo tội phạm 104 Những biện pháp phòng ngừa tình hình tội phạm khơng có tác dụng phòng ngừa tội phạm cụ thể 105 Vai trò chuyên gia dự báo tội phạm người đưa kết luận cuối cùng xu hướng tội phạm 106 Nhiệm vụ tội phạm học nghiên cứu biện pháp phòng ngừa tội phạm trước tội phạm xảy 107 Các đặc điểm nhân thân người phạm tội phản ánh nguyên nhân tội phạm cụ thể 108 Phương pháp thong kê sử dụng để dự báo tất vấn đề tình hình tội phạm 109 Biện pháp phòng ngừa tội phạm khơng bắt buộc phải có tính cưỡng chế 110 Đặc điểm ý thức pháp luật người phạm tội có nguồn gốc bẩm sinh 111 Đặc điểm nạn nhân tội phạm mức độ thiệt hại phản ánh tính chất nghiêm trọng tình hình tội phạm 112 Tội vi phạm quy định điều khiển phương tiện giao thơng đường Điều 260 BLHS có q trình hình thành động phạm tội tội phạm thực 113 Để dự báo tội phạm cần dựa vào số liệu thống kê tình hình tội phạm khứ 114 Nghiên cứu nạn nhân tội phạm nghiên cứu nguyên nhân điều kiện tội phạm cụ thể 115 Thơng số thiệt hại tình hình tội phạm khơng coi đánh giá hiệu phòng ngừa tình hình tội phạm … Vì nên nhận định sai 33 Tội phạm học nghiên cứu biện pháp phòng ngừa tội phạm phạm vi hẹp so với khoa học pháp lý khác 34 Phương pháp nghiên cứu Tội phạm học có Tội phạm học sử dụng Nhận định sai… Nhiệm vụ Tội phạm học dự báo xuất Tội phạm Nhận định Nhiệm vụ TPH dự báo tội phạm Dự báo tội phạm dự báo tội phạm tương lai, phải thấy khả xuất loại tội phạm mới, khả hay giảm hẳn số tội phạm cụ… án nên khái niệm tội phạm rõ hiểu số tội phạm, số người phạm tội tồn giai đoạn khởi tố giai đoạn truy tố giai đoạn xét xử Tội phạm rõ tội phạm thống kê Nhận định Tội phạm rõ tội phạm xảy thực tế, Tổng hợp 102 câu hỏi nhận định đúng sai môn Tội phạm học có gợi ý đáp án thường gặp trong các đề thi để bạn tham khảo ôn tập, chuẩn bị cho kỳ thi 2021 – 2022 sắp tới đạt kết quả như mong muốn!Nội dung chính Show 1. Tội phạm và tình hình tội phạm là hai khái niệm đồng nhất với nhau2. Tội phạm học là ngành khoa học pháp lý độc lập3. Nhiệm vụ của tội phạm học tại một quốc gia là không thể thay đổi4. Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn chỉ có ý nghĩa về mặt lý Tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số thuộc về cơ cấu của tình hình tội phạm6. Để xác định tội phạm ẩn các nhà tội phạm học thường chỉ dựa vào phương pháp phỏng vấn7. Những tội phạm khác nhau có độ ẩn như nhau8. Tội phạm rõ là những tội phạm chỉ bao gồm các tội phạm đã qua xét xử9. Tội phạm rõ là tội phạm đã bị xử lý về hình sự và có trong thống kê tội phạm10. Tội phạm được thống kê là tội phạm rõ11. Tội phạm rõ là tội phạm chưa bị xử lí về hình sự12. Tội phạm ẩn có thể là tội phạm đã xảy ra đã bị xử lý về hình sự và đã có trong thống kê tội phạm13. Tội phạm ẩn là tội phạm đã xảy ra nhưng không có trong thống kê tội phạm14. Tội phạm ẩn là tội phạm chưa bị người nào phát hiện15. Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan do người phạm tội tạo ra16. Tội phạm học là khoa học thực nghiệm17. Đối tượng nghiên cứu của tội phạm học chỉ bao gồm tội phạm hiện thực, nguyên nhân của tội phạm hiên thực18. Kiểm soát tội phạm không phải là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học19. Tội phạm học và khoa học Luật hình sự không có mối quan hệ với nhau20. Tội phạm học và khoa học luật tố tụng hình sự không có mối quan hệ với nhau21. Tội phạm học và tâm lý học không có mối quan hệ với nhau22. Một nhóm nguyên nhân và điều kiện của tội phạm có thể là nguyên nhân và điều kiện của nhiều tội phạm khác nhau23. Căn cứ vào nguồn gốc xuất hiện có thể chia nguyên nhân của tội phạm thành nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu24. Nguyên nhân của tội phạm chỉ bao gồm nguyên nhân từ môi trường sống và nguyên nhân xuất phát từ người phạm tội25. Tình huống, hoàn cảnh phạm tội là nguyên nhân chủ quan của tội phạm cụ thể26. Tình hình tội phạm không có tính phụ thuộc pháp lý27. Cơ cấu của tình hình tội phạm biểu thị tính chất nguy hiểm của tình hình tội Tình hình tội phạm có thể trở thành nguyên nhân và điều kiện của chính nó29. Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm30. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm thay đổi chậm hơn nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể31. Luôn luôn tồn tại lỗi của nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể32. Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm cần được nhận thức trong mối quan hệ tác động qua lại với nhau33. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm luôn là những hiện tượng tiêu cực xã hội34. Số liệu tội phạm được thống kê đồng nhất với số liệu tội phạm rõ?35. Số liệu thống kê tình hình tội phạm phản ánh đầy đủ tình hình tội Các thông số của tình hình tội phạm là nội dung bắt buộc phải có trong một kế hoạch phòng ngừa tội Tính tối ưu là tiêu chí quan trọng nhất của kế hoạch phòng ngừa tội phạm38. Biện pháp kinh tế chỉ có tác dụng phòng ngừa những tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế39. Phòng ngừa tội phạm trong tội phạm học là sử dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước40. Tất cả các chủ thể có vai trò như nhau trong hoạt động phòng ngừa tội phạm41. Để đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm chỉ cần căn cứ vào tỷ lệ tăng, giảm số tội phạm và người phạm tội đã bị phát hiện, xử lý42. Hiệu quả phòng ngừa không đạt được khi số lượng tội phạm giảm nhưng thiệt hại gia tăng43. Chữa bệnh không được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm44. Nguyên tắc nhân đạo trong hoạt động phòng ngừa tội phạm chỉ hướng tới việc bảo vệ nạn nhân của tội Dự báo tội phạm là hoạt động mang tính Bước 246. Dự báo tình hình tội phạm bằng phương pháp thống kê đều cho kết quả tin cậy trong mọi điều kiện dự báo và đối với tất cả các loại tội phạm được dự báo47. Sự dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể được sử dụng trong mọi trường hợp cần dự Trong tội phạm học, phương pháp thống kế chỉ được sử dụng để mô tả phần hiện rõ của tình hình tội Nhiệm vụ của tội phạm học dự báo sự xuất hiện của Tội phạm mới50. Tội phạm là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học cũng giống như tội phạm là đối tượng nghiên cứu của luật hình Chỉ số tội phạm phản ánh tính chất của tình hình tội phạm52. Chỉ số thiệt hại cho biết thông tin về tính chất của tình hình tội phạm53. Hệ số tình hình tội phạm thuộc thông số động thái của tình hình tội phạm54. Tỷ trọng loại tội phạm trong tổng số các loại tội phạm phản ánh thực trạng của tình hình tội phạm55. Việc xây dựng các biện pháp phòng ngừa tội phạm không cần nghiên cứu tình hình tội phạm56. Tình huống cụ thể đóng vai trò là nhân tố hình thành động cơ của người phạm tội57. Tội phạm học cổ điển coi nhẹ vai trò của hình phạt trong hoạt động phòng ngừa tội phạm58. Nhu cầu của người phạm tội luôn có sự khác biệt với nhu cầu của người không phạm tộiVideo liên quan .. Những nội dung liên quan Bạn đang đọc 102 câu hỏi nhận định đúng sai môn Tội phạm học có đáp án .. [PDF] Nhận định đúng sai môn tội phạm học Nếu quá trình download tài liệu bị gián đoạn do đường truyền không ổn định, vui lòng để lại Email nhận tài liệu ở phần bình luận dưới bài. Chúng tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện này! 1. Tội phạm và tình hình tội phạm là hai khái niệm đồng nhất với nhau => Nhận định này sai. Theo điều 8 Bộ luật Hình sự năm ngoái sửa đổi, bổ trợ 2017 tội phạm là hành vi nguy hại cho xã hội được pháp luật trong BLHS. Còn tình hình tội phạm là diễn biến và tình hình của tội phạm đã xảy ra trong đơn vị chức năng thời hạn và khoảng trống nhất định. Vậy tội phạm và tình hình tội phạm không hề là hai khái niệm như nhau . 2. Tội phạm học là ngành khoa học pháp lý độc lập => Nhận định này sai. Trên cơ sở xác định đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tội phạm học có thể khẳng định tội phạm học là một ngành khoa học có vị trí độc lập trong hệ thống các khoa học. Nó nằm ở vị trí tiếp giáp với hai nhóm ngành khoa học là các khoa học xã hội và các khoa học pháp lý, đồng thời nó có quan hệ mật thiết với hai nhóm ngành khoa học này. Vì vậy, tội phạm học là khoa học xã hội – pháp lý chứ không phải là ngành khoa học pháp lý độc lập. >>> Xem thêm Khái niệm và đối tượng nghiên cứu của tội phạm học 3. Nhiệm vụ của tội phạm học tại một quốc gia là không thể thay đổi => Nhận định này sai. Nhiệm vụ của tội phạm nói chung được kiến thiết xây dựng xuất phát từ trách nhiệm, nhu yếu của công tác làm việc đấu tranh với tội phạm được đặt ra trong từng tiến trình của từng vương quốc cũng như của từng khu vực nhất định. Vậy tùy thuộc vào mỗi tiến trình ứng với từng trách nhiệm, nhu yếu của công tác làm việc đấu tranh với tội phạm khác nhau thì trách nhiệm của tội phạm học sẽ biến hóa . 4. Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận. => Nhận định này sai. Việc điều tra và nghiên cứu, nhìn nhận tội phạm ẩn còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn trải qua những thông số kỹ thuật như tỷ suất ẩn của tội phạm, độ ẩn của tội phạm và vùng ẩn của tội phạm. Nghiên cứu và xác lập tình hình tội phạm ẩn đặc biệt quan trọng là tên gọi của khái niệm tội phạm ẩn, định nghĩa của khái niệm, cách phân loại tội phạm ẩn, những thông số kỹ thuật ẩn là yên cầu cấp thiết, có ý nghĩa về lí luận và thực tiễn. Giúp tất cả chúng ta nhận thức đúng về mặt lí luận, nhìn nhận đúng thực ra tình hình tội phạm ẩn đã xảy ra, xác lập nguyên do ẩn, để từ đó hoàn toàn có thể đưa ra những giải pháp phòng ngừa tội phạm hiệu suất cao . 5. Tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số thuộc về cơ cấu của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Thực trạng của tình hình tội phạm gồm có hai bộ phận số người phạm tội, số tội phạm đã xảy ra và đã bị phát hiện, giải quyết và xử lý tội phạm rõ và số người phạm tội, tội phạm đã xảy ra nhưng chưa bị phát hiện, giải quyết và xử lý tội phạm ẩn Nghiên cứu tội phạm ẩn là nghiên cứu và điều tra những góc nhìn khác nhau của tội phạm ẩn, trong đó có tỉ lệ ẩn. Vì vậy, tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số kỹ thuật thuộc về tình hình của tình hình tội phạm 6. Để xác định tội phạm ẩn các nhà tội phạm học thường chỉ dựa vào phương pháp phỏng vấn => Nhận định này sai. Phỏng vấn thuộc chiêu thức tìm hiểu để điều tra và nghiên cứu về tội phạm ẩn. Ngoài giải pháp phỏng vấn còn có chiêu thức tìm hiểu, hỏi vấn đáp để điều tra và nghiên cứu về tình hình tội phạm . 7. Những tội phạm khác nhau có độ ẩn như nhau => Nhận định này sai. Có 4 Lever nhìn nhận, từ cấp 1 tới cấp 4. Cấp 1 là Lever thấp nhất, gồm những tội phạm khi xảy ra có năng lực bộ lộ, bị phát hiện nhiều nhất như những tội gây rối trật tự công cộng, chống người thi hành công vụ, cố ý gây thương tích. Cấp 4 là Lever cao nhất đặc trưng bởi những tội phạm bị che giấu nhiều nhất, khó phát hiện, giải quyết và xử lý, thống kê nhất như những tội phạm do người có chức vụ, quyền hạn thực thi 8. Tội phạm rõ là những tội phạm chỉ bao gồm các tội phạm đã qua xét xử => Nhận định này sai. Tội phạm rõ chỉ gồm có tội phạm đã được xử lí về hình sự mà trong đó có tội phạm đã được khẳng định chắc chắn qua bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực thực thi hiện hành pháp lý và được biểu lộ trong thống kê tội phạm . 9. Tội phạm rõ là tội phạm đã bị xử lý về hình sự và có trong thống kê tội phạm => Nhận định này đúng. Trả lời tựa như câu 8 . 10. Tội phạm được thống kê là tội phạm rõ => Nhận định này đúng. Tội phạm rõ là tội phạm đã xảy ra trên trong thực tiễn, bị cơ quan chức năng phát hiện, giải quyết và xử lý theo thủ tục tố tụng hình sự và được bộc lộ trong thống kê tội phạm . Tội phạm ẩn là những tội phạm đã thực tiễn xảy ra nhưng không được bộc lộ trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được giải quyết và xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm 11. Tội phạm rõ là tội phạm chưa bị xử lí về hình sự => Nhận định này sai. Tội phạm rõ chỉ gồm có tội phạm đã được xử lí về hình sự mà trong đó có tội phạm đã được chứng minh và khẳng định qua bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực thực thi hiện hành pháp lý và được biểu lộ trong thống kê tội phạm . 12. Tội phạm ẩn có thể là tội phạm đã xảy ra đã bị xử lý về hình sự và đã có trong thống kê tội phạm => Nhận định này sai. Tội phạm ẩn là những tội phạm đã trong thực tiễn xảy ra nhưng không được biểu lộ trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được giải quyết và xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm . 13. Tội phạm ẩn là tội phạm đã xảy ra nhưng không có trong thống kê tội phạm => Nhận định này đúng. Tội phạm ẩn là những tội phạm đã trong thực tiễn xảy ra nhưng không được bộc lộ trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được giải quyết và xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm . 14. Tội phạm ẩn là tội phạm chưa bị người nào phát hiện => Nhận định này sai. Tội phạm ẩn tự tạo tội phạm đã xảy ra trên trong thực tiễn, đã bị những cơ quan chức năng phát hiện nhưng không bị xử lý do có sự che đậy từ tội phạm ẩn tự nhiên khác ẩn chủ quan ; Tội phạm ẩn thống kê tội phạm đã xảy ra trên thực tiễn, đã bị những cơ quan chức năng phát hiện, giải quyết và xử lý nhưng không đưa vào thống kê hình sự . 15. Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan do người phạm tội tạo ra => Nhận định này sai. Nguyên nhân chính dẫn đến tội phạm ẩn tự tạo là có sự tham gia của con người, đơn cử là những người có quyền hạn nhất định, mặc dầu tội phạm đã bị phát hiện những những chủ thể có quyền hạn này cố ý không giải quyết và xử lý với nhiều lí do khác nhau. Lý do để không giải quyết và xử lý tội phạm thực ra là do có sự sống sót của tội phạm ẩn tự nhiên khác như những tội phạm về đưa, nhận hối lộ, làm xô lệch hồ sơ vụ án, tội làm trái những pháp luật của nhà nước Vì vậy, tội phạm ẩn tự tạo ẩn chủ quan do người phạm tội của tội phạm ẩn tự nhiên tạo ra . 16. Tội phạm học là khoa học thực nghiệm => Nhận định này sai. Tội phạm học là khoa học liên ngành, thực nghiệm nghiên cứu về tội phạm hiện thực, nguyên nhân của tội phạm và kiểm soát tội phạm nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm. 17. Đối tượng nghiên cứu của tội phạm học chỉ bao gồm tội phạm hiện thực, nguyên nhân của tội phạm hiên thực => Nhận định này sai. Đối tượng điều tra và nghiên cứu của tội phạm học gồm có tội phạm hiện thực, nguyên do của tội phạm hiện thực và trấn áp tội phạm . 18. Kiểm soát tội phạm không phải là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học => Nhận định này sai. Theo khái niệm của Tội phạm học thì đối tượng người dùng nghiên cứu và điều tra của Tội phạm học gồm có tội phạm hiện thực, nguyên do của tội phạm hiện thực và trấn áp tội phạm . 19. Tội phạm học và khoa học Luật hình sự không có mối quan hệ với nhau => Nhận định này sai. Vì khoa học LHS điều tra và nghiên cứu tội phạm và hình phạt. Các hiệu quả nghiên cứu và điều tra của khoa học LHS Giao hàng cho việc lý giải việc nhận thức đúng những pháp luật của luật để vận dụng . 20. Tội phạm học và khoa học luật tố tụng hình sự không có mối quan hệ với nhau => Nhận định này sai. Khoa học luật TTHS điều tra và nghiên cứu những thủ tục TTHS trong đó LHS được vận dụng cho từng trường hợp đơn cử để xác lập tội phạm và truy cứu TNHS so với người phạm tội. Các tác dụng điều tra và nghiên cứu của khoa học luật TTHS Giao hàng cho việc lao lý của pháp lý TTHS lý giải và nhận thức đúng những pháp luật để vận dụng . 21. Tội phạm học và tâm lý học không có mối quan hệ với nhau => Nhận định này sai. Vì xã hội học, tâm lý học và tâm thần học tội phạm cũng là bộ phận của tội phạm học bởi khi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm về các đối tượng nghiên cứu của tội phạm học, buộc tội phạm học phải dựa vào các ngành khoa học về xã hội và con người nêu trên. 22. Một nhóm nguyên nhân và điều kiện của tội phạm có thể là nguyên nhân và điều kiện của nhiều tội phạm khác nhau => Nhận định này đúng. Ví dụ nhóm nguyên do và điều kiện kèm theo về kinh tế tài chính thì hoàn toàn có thể làm phát sinh những tội phạm xâm phạm chiếm hữu, những tội phạm về kinh tế tài chính, những tội phạm về ma túy, những tội phạm tham nhũng . 23. Căn cứ vào nguồn gốc xuất hiện có thể chia nguyên nhân của tội phạm thành nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu => Nhận định này sai. Căn cứ vào nguồn gốc Open hoàn toàn có thể chia nguyên do của tội phạm thành nguyên do bắt nguồn từ môi trường tự nhiên sống và nguyên do xuất phát từ người phạm tội . 24. Nguyên nhân của tội phạm chỉ bao gồm nguyên nhân từ môi trường sống và nguyên nhân xuất phát từ người phạm tội => Nhận định này sai. Ở mức độ tổng quan hoàn toàn có thể chia nguyên do của tội phạm thành nhóm nguyên do từ moi trường sống, nhóm nguyên do xuất phát từ người phạm tội và trường hợp đơn cử . 25. Tình huống, hoàn cảnh phạm tội là nguyên nhân chủ quan của tội phạm cụ thể => Nhận định này sai. Các trường hợp, thực trạng phạm tội được hiểu là những yếu tố được xác lập đơn cử về khoảng trống, thời hạn, trường hợp hoàn toàn có thể gắn liền với đặc thù đối tượng người dùng của hành vi phạm tội và của nạn nhân. Tất cả những trường hợp, thực trạng này tham gia tác động ảnh hưởng trong chính sách hành vi phạm tội góp thêm phần làm phát sinh một tội phạm đơn cử . Vì vậy trường hợp, thực trạng phạm tội là nguyên do khách quan của tội phạm đơn cử . 26. Tình hình tội phạm không có tính phụ thuộc pháp lý => Nhận định này sai. Vì đây là một trong những đặc thù của tội phạm. Tội phạm luôn có tính phụ thuộc vào pháp lý vì được phản ánh trong Luật hình sự. Khi lao lý của Luật hình sự có sự biến hóa thì tội phạm cũng có xu thế biến hóa theo . 27. Cơ cấu của tình hình tội phạm biểu thị tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm. => Nhận định này đúng. Cơ cấu của tình hình tội phạm là thành phần, tỉ trọng và sự đối sánh tương quan giữa những tội phạm, loại tội phạm trong một chỉnh thể tình hình tội phạm. Xác định cơ cấu tổ chức tội phạm có vai trò quan trọng trong bộc lộ đặc thù nguy hại của tình hình tội phạm. Ví dụ Các tội phạm đặc biệt quan trọng nghiêm trọng chiếm tỉ trọng cao và ngày càng ngày càng tăng đã bộc lộ đặc thù nguy hại cao của tình hình tội phạm . 28. Tình hình tội phạm có thể trở thành nguyên nhân và điều kiện của chính nó => Nhận định này đúng. Tình hình tội phạm là hậu quả của những hiện tượng kỳ lạ và quy trình xã hội xấu đi, khi đã được sinh ra thì đến lượt nó với tư cách là một loại hiện tượng kỳ lạ xấu đi lại hoàn toàn có thể đóng vai trò là nguyên do, điều kiện kèm theo làm phát sinh những hiện tượng kỳ lạ xấu đi khác, trong đó có bản thân tình hình tội phạm. Đây được coi là tác động ảnh hưởng mang tính dây chuyền sản xuất . 29. Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Thuộc tính đặc trưng nhất, riêng nhất của tình hình tội phạm là tính trái pháp luật. Các thuộc tính còn lại không chỉ có ở mỗi tội phạm học. 30. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm thay đổi chậm hơn nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể => Nhận định này đúng. Nguyên nhân và điều kiện kèm theo của tình hình tội phạm là hàng loạt những hiện tượng kỳ lạ và quy trình xã hội trong sự tương tác lẫn nhau làm chúng phát sinh, sống sót những tội phạm trong xã hội. Các hiện tượng kỳ lạ xã hội này là thông dụng và được lặp đi lặp nhiều lần, có năng lực sống sót lâu bền hơn, trong những quan hệ xã hội luôn biến hóa. Nguyên nhân và điều kiện kèm theo của tội phạm đơn cử có khoanh vùng phạm vi hẹp hơn, bộc lộ ở chỗ chỉ nguyên do và tác dụng xét theo hành vi phạm tội của những con người đơn cử. Vì do cá thể nên sự biến hóa sẽ nhanh hơn xã hội của nguyên do và điều kiện kèm theo của tình hình tội phạm . 31. Luôn luôn tồn tại lỗi của nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể => Nhận định này sai. Không phải tội phạm nào cũng gây ra thiệt hại cho những nạn nhân. Nói cách khác, không phải tội phạm nào cũng có nạn nhân. Có những tội phạm luôn luôn có nạn nhân, có những tội phạm hoàn toàn có thể có nạn nhân, có những tội phạm luôn không có nạn nhân. Khía cạnh nạn nhân chỉ đóng vai trò trong vài nhóm tội phạm tội phạm xâm hại chiếm hữu, tính mạng con người sức khỏe thể chất. Các nhóm tội khác như xâm phạm bảo mật an ninh vương quốc, trật tự công công, hối lộ thì không có nạn nhân đơn cử. Ngoài ra những tội phạm triển khai với lỗi vô ý cũng hoàn toàn có thể không sống sót lỗi của nạn nhân . 32. Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm cần được nhận thức trong mối quan hệ tác động qua lại với nhau => Nhận định này đúng. Nguyên nhân và điều kiện kèm theo của tội phạm đơn cử, nguyên do và điều kiện kèm theo của tình hình tội phạm cần được nhận thức trong mối quan hệ đối sánh tương quan với nhau trong phạm trù chung – riêng. Trong đó NN, ĐK của THTP là cái chung, cái bao trùm và thông dụng, xuất hiện trong mọi nghành, đời sống, xh đồng thời ảnh hưởng tác động đến nhóm TP đơn cử. Tức là, NN, ĐK của THTP luôn xuất hiện trong từng nhóm NN, ĐK của mọi loại TP, làm phát sinh TP đơn cử . 33. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm luôn là những hiện tượng tiêu cực xã hội => Nhận định này đúng. Những xích míc xã hội mà hình thành nên nguyên do và điều kiện kèm theo của tình hình tội phạm là những quy trình xã hội có khuynh hướng trái chiều thoát ly khỏi khunh hướng tăng trưởng đã được hoạch định của toàn xã hội. Chính đặc thù ngược chiều của những quy trình và khuynh hướng xã hội khác nhau đã tạo ra xích míc trong nội tại xã hội . -> Nguyên nhân và điều kiện kèm theo tình hình tội phạm luôn bộc lộ sự trái chiều, cản trở khuynh hướng tăng trưởng chung của toàn xã hội trên nhiều bình diện khác nhau -> Nguyên nhân và điều kiện kèm theo của tình hình tội phạm luôn là những hiện tượng kỳ lạ xấu đi xã hội . 34. Số liệu tội phạm được thống kê đồng nhất với số liệu tội phạm rõ? => Nhận định này sai. Vì chỉ có số liệu thống kê tội phạm được lao lý tại điều 5 Luật tố cáo VKSND năm 2002 và thông tư liên tịch số 01/2005 giữa VKSTC-TATC-BCA thì số liệu tội phạm được thống kê mới giống hệt với số liệu tội phạm rõ . 35. Số liệu thống kê tình hình tội phạm phản ánh đầy đủ tình hình tội phạm. => Nhận định này sai. Tình hình tội phạm trên thực tiễn gồm hai phần phần rõ của tình hình tội phạm và phần ẩn của tình hình tội phạm, trong đó phần rõ gồm có toàn bộ những tội phạm rõ và phần ẩn gồm có tổng thể những tội phạm ẩn. Trên thực tiễn, chỉ có số tội phạm rõ mới được xác lập qua thống kê. Chính vì thế số liệu thống kê tình hình tội phạm không phản ánh khá đầy đủ tình hình tội phạm . 36. Các thông số của tình hình tội phạm là nội dung bắt buộc phải có trong một kế hoạch phòng ngừa tội phạm. => Nhận định này sai. Những nội dung bắt buộc phải có trong một kế hoạch phòng ngừa tội phạm gồm có đối tượng người tiêu dùng của kế hoạch, thời hạn và địa phận vận dụng kế hoạch ; tiềm năng kế hoạch ; những giải pháp phòng ngừa tội phạm ; chủ thể thực thi kế hoạch ; nguồn kinh phí đầu tư thực thi kế hoạch . 37. Tính tối ưu là tiêu chí quan trọng nhất của kế hoạch phòng ngừa tội phạm => Nhận định này sai. Trước khi xem xét đến những tiêu chuẩn nhìn nhận kế hoạch phòng chống tội phạm, thì yếu tố quan trọng / tiêu chuẩn quan trọng tiên phong để nhìn nhận là nội dung kế hoạch phải tuân thủ những nguyên tắc của hoạt động giải trí phòng ngừa tội phạm như nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc nhân đạo, nguyên tắc dân chủ. Khi kế hoạch phân phối được những tiêu chuẩn này thì những tiêu chuẩn nhìn nhận kế hoạch mới được đặt ra. Vì vậy đây mới là tiêu chuẩn quan trọng nhất . 38. Biện pháp kinh tế chỉ có tác dụng phòng ngừa những tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế => Nhận định này sai. Biện pháp kinh tế tài chính là giải pháp có đặc thù kinh tế tài chính, ảnh hưởng tác động hầu hết đến nghành nghề dịch vụ kinh tế tài chính, làm hạn chế năng lực phát sinh tội phạm, đặc biệt quan trọng là những tội phạm xâm phạm chiếm hữu, những tội phạm kinh tế tài chính, tham nhũng … Vì vậy giải pháp kinh tế tài chính không chỉ có công dụng phòng ngừa những tội phạm xâm phạm trật tự quản trị kinh tế tài chính . 39. Phòng ngừa tội phạm trong tội phạm học là sử dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước => Nhận định này sai. Nội dung của phòng ngừa tội phạm trong tội phạm học bao gồm – Phòng ngừa xã hội khắc phục nguyên do và điều kiện kèm theo phạm tội bằng những giải pháp xã hội ; xóa bỏ tận gốc tội phạm là ưu tiên . – Phòng ngừa bằng sự cưỡng chế Hoạt động tố tụng, hình phạt, tái tạo ; sau khi tội phạm đã xảy ra . 40. Tất cả các chủ thể có vai trò như nhau trong hoạt động phòng ngừa tội phạm => Nhận định này sai. Phòng ngừa tội phạm là hoạt động giải trí yên cầu sự hợp tác ngặt nghèo giữa những cơ quan nhà nước, tổ chức triển khai xã hội và cá thể công dân trong khoanh vùng phạm vi tính năng của mình. Do những chủ thể là khác nhau, có khoanh vùng phạm vi công dụng và quyền hạn khác nhau, nên vai trò của mỗi chủ thể cũng có nhiều điểm riêng không liên quan gì đến nhau . 41. Để đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm chỉ cần căn cứ vào tỷ lệ tăng, giảm số tội phạm và người phạm tội đã bị phát hiện, xử lý => Nhận định này sai. Việc phòng ngừa tội phạm gồm có triển khai những hoạt động giải trí phòng ngừa tội phạm phòng ngừa XH Phục hồi nguyên do và điều kiện kèm theo phạm tội và phát hiện giải quyết và xử lý tội phạm mà trọng tâm là hoạt động giải trí điều tra xét xử tái tạo người phạm tội. Do đó nếu nhìn nhận hiệu suất cao phòng ngừa tội phạm chỉ địa thế căn cứ vào tỷ suất tăng, giảm số tội phạm và người phạm tội đã bị phát hiện giải quyết và xử lý là chưa không thiếu . 42. Hiệu quả phòng ngừa không đạt được khi số lượng tội phạm giảm nhưng thiệt hại gia tăng => Nhận định này sai. Đánh giá hiệu suất cao phòng ngừa tội phạm được xác lập và so sánh dựa trên cơ sở những thông số kỹ thuật của những góc nhìn lượng và chất của tình hình tội phạm. Các tiêu chuẩn này hoàn toàn có thể xem xét độc lập nhưng khi nhìn nhận sau cuối về hiệu suất cao phòng ngùa tội phạm cần xem xét chúng trong mối liên hệ với nhau. Do đó nếu nhìn nhận hiệu suất cao phòng ngừa tội phạm chỉ địa thế căn cứ vào giảm số tội phạm và thiệt hại ngày càng tăng là chưa rất đầy đủ . 43. Chữa bệnh không được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm => Nhận định này sai. Đối với những bịên pháp chữa bệnh nhằm mục đích trợ giúp những thành viên trong hội đồng, xoá bỏ những trường hợp, thực trạng phạm tội, loại trừ năng lực làm phát sinh, tái phạm những tội phạm đơn cử cũng được coi là giải pháp phòng ngừa tội phạm TD Chữa cai nghiện ma tuý tại những TT cai nghiện hoặc chữa cho những bệnh nhân tinh thần . 44. Nguyên tắc nhân đạo trong hoạt động phòng ngừa tội phạm chỉ hướng tới việc bảo vệ nạn nhân của tội phạm. => Nhận định này sai. Nguyên tắc nhân đạo trong phòng ngừa pháp phòng ngừa tội phạm không được hạ thấp danh dự nhân phẩm con ngừơi mà phải nhằm mục đích Phục hồi con người và tạo điều kiện kèm theo để con người tăng trưởng. Những đối tượng người dùng dễ bị tổn thương hoặc phải chịu những chế tài pháp lý thường được đối xữ theo tinh thần nhân đạo . 45. Dự báo tội phạm là hoạt động mang tính Bước 2 => Nhận định này đúng. Tính Bước 2 của dự báo tội phạm bộc lộ ở dự báo tội phạm chỉ hoàn toàn có thể triển khai sau những dự báo xã hội khác, dự báo tội phạm đi liền theo dự báo xã hội do sự ảnh hưởng tác động, chi phối của những yếu tố xã hội, sử dụng hiệu quả dự báo xã hội có tương quan để dự báo tình hình tội phạm . 46. Dự báo tình hình tội phạm bằng phương pháp thống kê đều cho kết quả tin cậy trong mọi điều kiện dự báo và đối với tất cả các loại tội phạm được dự báo => Nhận định này sai. Vì dự báo THTP bằng chiêu thức thống kê chỉ cho hiệu quả đúng chuẩn so với dự báo trong đkiện thời gian ngắn và chỉ hoàn toàn có thể dự báo với những loại tội phạm có độ ẩn thấp trong xã hội như tội giết người, gây thương tích, … và phải vừa đủ thông tin về THTP trong quá khứ và hiện tại và THTP trên địa phận phải có mức độ không thay đổi tương đối nếu có dịch chuyển thì cũng phải không thay đổi về mặt thời hạn . 47. Sự dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể được sử dụng trong mọi trường hợp cần dự báo. => Nhận định này sai. Những tội phạm có độ ẩn cao không nên sử dụng chiêu thức thống kê, vì số liệu thống kê những tội phạm có độ ẩn cao không phản ánh không thiếu tình hình tình hình TP. Vì thế chỉ dựa vào số liệu thống kê để dự báo chắc như đinh sẽ cho hiệu quả thiếu đúng mực . 48. Trong tội phạm học, phương pháp thống kế chỉ được sử dụng để mô tả phần hiện rõ của tình hình tội phạm. => Nhận định này sai. Trong tội phạm học, phương pháp thống kê được sử dụng để mô tả đa số thông số của tình hình tội phạm. Ví dụ như cơ cấu, động thái, thiệt hại của tình hình tội phạm. 49. Nhiệm vụ của tội phạm học dự báo sự xuất hiện của Tội phạm mới => Nhận định này đúng. Nhiệm vụ của tội phạm học là dự báo tội phạm. Dự báo về tội phạm là dự báo tội phạm trong tương lai, phải thấy năng lực Open của những loại tội phạm mới, cũng như năng lực mất đi hay giảm hẳn của 1 số tội phạm đơn cử trước những đổi khác của đời sống xã hội . 50. Tội phạm là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học cũng giống như tội phạm là đối tượng nghiên cứu của luật hình sự. => Nhận định này sai. Vì luật hình sự điều tra và nghiên cứu những yếu tố trừu tượng, lý luận về tội phạm. Còn tội phạm học nghiên cứu và điều tra những yếu tố tội phạm đơn cử dựa trên những người, những vụ phạm tội đơn cử đã xảy ra . 51. Chỉ số tội phạm phản ánh tính chất của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Vì chỉ số tội phạm chỉ phán ánh tình hình tội phạm, còn cơ cấu tổ chức tội phạm mới phản ánh đặc thù của tình hình tội phạm . 52. Chỉ số thiệt hại cho biết thông tin về tính chất của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Tính chất của tình hình tội phạm được biểu lộ qua thuộc tính và đặc thù của THTP, còn cơ cấu tổ chức THTP nói riêng và thông số kỹ thuật THTP nói chung là những thông tin số liệu, phản ánh mức độ sống sót, và tính thông dụng của tình hình tội phạm trên thực tiễn . Vì vậy, chỉ số thiệt hại không cho biết thông tin về đặc thù của tình hình tội phạm . 53. Hệ số tình hình tội phạm thuộc thông số động thái của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Trong những chiêu thức xác lập tình hình của tình hình tội phạm có giải pháp thông số. Vì vậy thông số tình hình tội phạm thuộc thông số kỹ thuật tình hình của tình hình tội phạm . 54. Tỷ trọng loại tội phạm trong tổng số các loại tội phạm phản ánh thực trạng của tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Cơ cấu của thtp là thành phần, tỷ trọng và sự đối sánh tương quan giữa những tội phạm, loại tội phạm trong một chỉnh thể thtp. Vì vậy tỷ trọng loại tội phạm trong tổng số những loại tội phạm phản ánh cơ cấu tổ chức của tình hình tội phạm . 55. Việc xây dựng các biện pháp phòng ngừa tội phạm không cần nghiên cứu tình hình tội phạm => Nhận định này sai. Vì cần phải điều tra và nghiên cứu tình hình tội phạm mới biết nguyên do, từ đó mới đưa ra giải pháp phòng ngừa được . 56. Tình huống cụ thể đóng vai trò là nhân tố hình thành động cơ của người phạm tội => Nhận định này sai. Chỉ có 1 số trường hợp đơn cử mới hình thành động cơ của ng phạm tội, còn những trường hợp khác thì có vai trò khác . 57. Tội phạm học cổ điển coi nhẹ vai trò của hình phạt trong hoạt động phòng ngừa tội phạm => Nhận định này sai. Tội phạm học cổ điển đề cao vai trò của Hình phạt theo quan điểm của Cesare Beccaria. 58. Nhu cầu của người phạm tội luôn có sự khác biệt với nhu cầu của người không phạm tội => Nhận định này đúng. Nhu cầu của người phạm tội có những đặc thù đặc trưng và độc lạ sau – Người phạm tội thường có sự hạn hẹp trong mạng lưới hệ thống nhu yếu – Người phạm tội thường có sự mất cân đối trong mạng lưới hệ thống nhu yếu, thường quá tập trung chuyên sâu quá mức vào những nhu yếu thực dụng, cực đoan . – Người phạm tội thường sống sót những nhu yếu biến dạng, đi ngược lại những chuẩn mực đạo đức và pháp lý nhu yếu lệch chuẩn biểu lộ sự xích míc với sự tăng trưởng thông thường của đời sống xã hội – Biện pháp thõa mãn nhu yếu của người phạm tội thường là vô đạo đức, phi pháp luật, không lựa chọn những giải pháp thỏa mãn nhu cầu nhu yếu hài hòa và hợp lý. Ví dụ chiếm đoạt gia tài của người khác để thõa mãn nhu yếu vật chất của cá thể . Dưới đây là một số Đề thi môn Tội phạm học do HILAW tổng hợp xin chia sẻ để các bạn tham khảo, ôn tập. 1. Đề thi môn Tội phạm học số 01 Lý thuyết Trình bày khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. Theo anh chị việc nghiên cứu khía cạnh nạn nhân có ý nghĩa như thế nào trong hoạt động phòng ngừa tội phạm. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Tội phạm học không có mối liên hệ với nhau. 1 điểm 2/ Tội phạm ẩn là tội phạm chưa bị người nào phát hiện. 1 điểm 3/ Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm thay đổi chậm hơn nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. 1 điểm 4/ Nghiên cứu nhân thân người phạm tội trong tội phạm học chỉ là một bộ phận của việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội trong khoa học luật hình sự. 1 điểm 5/ Nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm, các chủ thể có thể sử dụng tất cả các biện pháp nhằm ngăn ngừa hoặc kịp thời phát hiện, xử lý sau khi tội phạm xảy ra. 1 điểm 6/ Trong tội phạm học, phương pháp thống kê chỉ được sử dụng để dự báo sự thay đổi trong nhân thân người phạm tội. 1 điểm Xem thêm [Tổng hợp] Câu hỏi nhận định môn Tội phạm học – có đáp án 2. Đề thi môn Tội phạm học số 02 Lý thuyết Trình bày ý nghĩa của việc nghiên cứu nhân thân của người phạm tội trong bối cảnh tình hình tội phạm hiện nay ở Việt Nam. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Nhiệm vụ của Tội phạm học là dự báo sự xuất hiện của tội phạm mới. 1 điểm 2/ Các thông số của tình hình tội phạm thể hiện bản chất, thuộc tính của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Phần rõ của tình hình tội phạm không phụ thuộc vào phần ẩn của tình hình tội phạm. 1 điểm 4/ Có thể kết luận rằng phòng ngừa tội phạm giết người trên một địa bàn có hiệu quả khi thiệt hại về người giảm. 1 điểm 5/ Khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể luôn cho thấy lỗi của nạn nhân. 1 điểm 6/ Dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể sử dụng để dự báo dài hạn. 1 điểm 3. Đề thi môn Tội phạm học số 03 Lý thuyết Theo anh chị, hoạt động dự báo tội phạm tại Việt Nam hiện nay có ý nghĩa gì và hoạt động này đang gặp những khó khăn nào? 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Trong tội phạm học, phương pháp quan sát được sử dụng độc lập trong mọi trường hợp. 1 điểm 2/ Thuộc tính nguy hiểm là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Chỉ số thiệt hại là một trong những tiêu chí thể hiện tính nguy hiểm của tình hình tội phạm. 1 điểm 4/ Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm với nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể được nhận thức riêng biệt. 1 điểm 5/ Hứng thú là một đặc điểm tâm lý mang tính bẩm sinh của người phạm tội. 1 điểm 6/ Dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể sử dụng để dự báo những tội phạm có độ ẩn cao. 1 điểm 4. Đề thi môn Tội phạm học số 04 Lý thuyết Trình bày ý nghĩa của hoạt động phòng ngừa tội phạm trong bối cảnh tình hình tội phạm ở Việt Nam hiện nay. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp nghiên cứu của Tội phạm học phải phù hợp với phương pháp luận của Tội phạm học. 1 điểm 2/ Tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm có thể được nhận thức thông qua sự thay đổi về nhân thân người phạm tội. 1 điểm 3/ Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan do người phạm tội tạo ra. 1 điểm 4/ Hứng thú của người phạm tội luôn có sự khác biệt với hứng thú của người không phạm tội. 1 điểm 5/ Nguyên tắc nhân đạo trong hoạt động phòng ngừa tội phạm chỉ hướng tới bảo vệ nạn nhân của tội phạm. 1 điểm 6/ Dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể sử dụng trong mọi trường hợp cần dự báo. 1 điểm Hình minh họa. [Tổng hợp] Đề thi môn Tội phạm học 5. Đề thi môn Tội phạm học số 05 Lý thuyết Anh chị hãy trình bày khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu có vai trò khác nhau trong nghiên cứu Tội phạm học. 1 điểm 2/ Tỷ lệ ẩn của tội phạm phản ánh cơ cấu của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Bất kỳ hiện tượng xã hội nào tồn tại khách quan cũng là nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm. 1 điểm 4/ Nếu không có tình huống, hoàn cảnh khách quan thuận lợi thì người phạm tội không thể thực hiện được tội phạm. 1 điểm 5/ Đặc điểm định hướng giá trị của người phạm tội được hình thành hoàn toàn do bẩm sinh. 1 điểm 6/ Biện pháp phòng ngừa tội phạm chỉ bao gồm những biện pháp tác động đến con người phạm tội. 1 điểm 6. Đề thi môn Tội phạm học số 06 Lý thuyết Anh chị hãy phân tích tầm quan trọng của việc nghiên cứu nhân thân của người phạm tội là người chưa thành niên ở Việt Nam hiện nay. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Cải tạo người phạm tội là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học. 1 điểm 2/ Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm cần được nhận thức trong môi quan hệ tác động qua lại với nhau. 1 điểm 4/ Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận. 1 điểm 5/ Có thể kết luận rằng hoạt động phòng ngừa đạt hiệu quả khi thống kê số vụ phạm tội, số người phạm tội giảm. 1 điểm 6/ Dự báo tội phạm bằng số liệu thống kê có thể được sử dụng trong mọi trường hợp cần dự báo. 1 điểm 7. Đề thi môn Tội phạm học số 07 Lý thuyết Trình bày nội dung chính của một kế hoạch phòng ngừa tội phạm. Cho ví dụ. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp quan sát là phương pháp được sử dụng độc lập trong mọi trường hợp. 1 điểm 2/ Cơ cấu của tình hình tội phạm là một loại thông số phản ánh tính nguy hiểm của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan có nguyên nhân từ phía người phạm tội. 1 điểm 4/ Khía cạnh nạn nhân luôn tồn tại trong mọi nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. 1 điểm 5/ Định hướng giá trị của người phạm tội mang tính bẩm sinh. 1 điểm 6/ Phòng ngừa tội phạm là ngăn ngừa trước không để cho tội phạm xảy ra. 1 điểm 8. Đề thi môn Tội phạm học số 08 Lý thuyết Trình bày nội dung chính của một kế hoạch phòng ngừa tội phạm. Cho ví dụ. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp quan sát là phương pháp được sử dụng độc lập trong mọi trường hợp. 1 điểm 2/ Cơ cấu của tình hình tội phạm là một loại thông số phản ánh tính nguy hiểm của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan có nguyên nhân từ phía người phạm tội. 1 điểm 4/ Khía cạnh nạn nhân luôn tồn tại trong mọi nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. 1 điểm 5/ Định hướng giá trị của người phạm tội mang tính bẩm sinh. 1 điểm 6/ Phòng ngừa tội phạm là ngăn ngừa trước không để cho tội phạm xảy ra. 1 điểm 9. Đề thi môn Tội phạm học số 09 Lý thuyết Trình bày ý nghĩa của việc nghiên cứu nhân thân của người phạm tội trong bối cảnh tình hình tội phạm hiện nay ở Việt Nam. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Tội phạm học là ngành khoa học thực nghiệm. 1 điểm 2/ Tính giai cấp là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Nghiên cứu tội phạm ẩn không có ý nghĩa trong hoạt động phòng, chống tội phạm trong thực tiễn. 1 điểm 4/ Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm với nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ tể không có mối liên hệ với nhau. 1 điểm 5/ Phòng ngừa tội phạm có hiệu quả khi số vụ phạm tội giảm. 1 điểm 6/ Dự báo tội phạm bằng số liệu thống kê có thể được sử dụng hiệu quả trong mọi trường hợp. 1 điểm 10. Đề thi môn Tội phạm học số 10 Lý thuyết Phân tích ý nghĩa của việc nghiên cứu nhân thân của người phạm tội. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp thống kê chỉ được sử dụng để mô tả thực trạng tình hình tội phạm. 2/ Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm. 3/ Phòng ngừa tội phạm chỉ đạt được hiệu quả khi số vụ phạm tội bị phát hiện, xử lý giảm. 4/ Trộm cắp tài sản để tiêu xài là trường hợp phạm tội có nguyên nhân từ hứng thú lệch chuẩn. 5/ Hình phạt không được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm. 6/ Tình hình tội phạm trong quá khứ và hiện tại là thông tin duy nhất được sử dụng để dự báo tình hình tội phạm trong tương lai. 11. Đề thi môn Tội phạm học số 11 Lý thuyết Phân tích khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp thống kê chỉ được sử dụng để mô tả thực trạng tình hình tội phạm. 1 điểm 2/ Tội phạm ẩn là tội phạm chưa được bất kỳ người nào phát hiện. 1 điểm 3/ Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng của tình hình tội phạm. 1 điểm 4/ Bất kỳ tội phạm nào được thực hiện cũng có quá trình hình thành động cơ phạm tội. 1 điểm 5/ Số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ nam phạm tội nhiều hơn nữ. Điều đó có nghĩa đặc điểm sinh học có vai trò quyết định việc thực hiện tội phạm. 1 điểm 6/ Nạn nhân của tội phạm không phải là chủ thể phòng ngừa tội phạm. 1 điểm Học Luật » Đề cương môn tội phạm học Tổng hợp các tài liệu ôn tập, ôn thi, đề cương môn tội phạm học, các câu hỏi tự luận, câu hỏi nhận định đúng sai, trắc nghiệm tội phạm học để bạn tham khảo. Đề cương ôn tập và một số đề thi môn Tội phạm học Tội phạm học là môn học qua trọng trong chương trình đào tạo củ nhân luật ở Việt nam. Môn học nay cung cấp những kiến thức cơ bản về tình hình [Xem thêm…] Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tội phạm học có đáp án Tổng hợp 102 câu hỏi nhận định đúng sai môn Tội phạm học có gợi ý đáp án thường gặp trong các đề thi để bạn tham khảo ôn tập, chuẩn bị [Xem thêm…] Câu hỏi ôn tập môn Tội phạm học có đáp án Tổng hợp câu hỏi ôn tập môn Tội phạm học có gợi ý đáp án được chia sẻ bởi Hạnh – Giảng viên Học viện Tòa án. xin chia sẻ [Xem thêm…]

de thi mon toi pham hoc